Nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng công trình xây dựng theo dự thảo Nghị định ra sao?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Xuân An Giang
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng công trình xây dựng theo dự thảo Nghị định quy định về quản lý xây dựng ra sao?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng công trình xây dựng theo dự thảo Nghị định ra sao?

    Theo Điều 4 dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng của Bộ Xây dựng đang lấy ý kiến đóng góp có nội dung về nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng công trình xây dựng như sau:

    (1) Công trình xây dựng phải được quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng, bảo hành, bảo trì theo quy định của Luật Xây dựng 2025, Nghị định này và pháp luật có liên quan từ khi khởi công, thi công xây dựng, khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo chất lượng công trình, an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận.

    (2) Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi đáp ứng các quy định tại Điều 28 dự thảo Nghị định.

    (3) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình; tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình, giai đoạn, công trình xây dựng; tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

    (4) Các nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có năng lực theo quy định, chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng công trình đối với các công việc do mình thực hiện trước pháp luật, trước chủ đầu tư và trước nhà thầu chính trong trường hợp là nhà thầu phụ. Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về các công việc do nhà thầu phụ thực hiện. Việc nghiệm thu của chủ đầu tư không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu tham gia xây dựng công trình đối với phần công việc do nhà thầu thực hiện.

    (5) Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng, công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng; xử lý, kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật.

    (6) Chủ đầu tư công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù quy định tại Điều 68 Luật Xây dựng 2025 quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức quản lý chất lượng, quản lý thi công xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng để đáp ứng yêu cầu xây dựng công trình đặc thù. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình này.

    Nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng công trình xây dựng theo dự thảo Nghị định ra sao?

    Nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng công trình xây dựng theo dự thảo Nghị định ra sao? (Hình từ Internet)

    Công trình xây dựng là gì?

    Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Xây dựng 2025 quy định công trình xây dựng được hiểu là sản phẩm hình thành theo thiết kế, do con người tạo ra bằng lao động, vật liệu xây dựng và thiết bị lắp đặt, được gắn cố định với đất, có thể tồn tại ở phần dưới mặt đất, trên mặt đất, dưới mặt nước hoặc trên mặt nước.

    Công trình xây dựng trong tình trạng thế nào thì chủ sở hữu bất động sản liền kề có quyền yêu cầu dỡ bỏ?

    Căn cứ khoản 1 Điều 177 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

    Điều 177. Bảo đảm an toàn trong trường hợp cây cối, công trình có nguy cơ gây thiệt hại
    1. Trường hợp cây cối, công trình xây dựng có nguy cơ sập đổ xuống bất động sản liền kề và xung quanh thì chủ sở hữu tài sản thực hiện ngay các biện pháp khắc phục, chặt cây, sửa chữa hoặc dỡ bỏ công trình xây dựng đó theo yêu cầu của chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nếu không tự nguyện thực hiện thì chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho chặt cây, phá dỡ. Chi phí chặt cây, phá dỡ do chủ sở hữu cây cối, công trình xây dựng chịu.
    2. Khi đào giếng, đào ao hoặc xây dựng công trình dưới mặt đất, chủ sở hữu công trình phải đào, xây cách mốc giới một khoảng cách do pháp luật về xây dựng quy định.
    Khi xây dựng công trình vệ sinh, kho chứa chất độc hại và các công trình khác mà việc sử dụng có khả năng gây ô nhiễm môi trường thì chủ sở hữu tài sản đó phải xây cách mốc giới một khoảng cách và ở vị trí hợp lý, phải bảo đảm vệ sinh, an toàn và không làm ảnh hưởng đến chủ sở hữu bất động sản khác.
    3. Trường hợp gây thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì chủ sở hữu cây cối, công trình phải bồi thường.

    Như vậy, chủ sở hữu bất động sản liền kề có quyền yêu cầu dỡ bỏ công trình trong trường hợp công trình xây dựng có nguy cơ sập đổ xuống bất động sản liền kề và khu vực xung quanh.

    Cụ thể, khi công trình xây dựng rơi vào tình trạng có khả năng gây thiệt hại, chủ sở hữu công trình phải kịp thời thực hiện các biện pháp khắc phục, như sửa chữa hoặc tháo dỡ công trình, theo yêu cầu của chủ sở hữu bất động sản liền kề, bất động sản xung quanh hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Trường hợp chủ sở hữu công trình không tự nguyện thực hiện, thì chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh được quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền phá dỡ công trình. Chi phí sửa chữa hoặc phá dỡ do chủ sở hữu công trình xây dựng chịu theo quy định của pháp luật.

    saved-content
    unsaved-content
    1