Nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro, tuân thủ và chuyển đổi số trong quản lý thuế từ ngày 01 07 2026
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro, tuân thủ và chuyển đổi số trong quản lý thuế từ ngày 01 07 2026
Ngày 10/12/2025, Quốc hội ban hành Luật Quản lý thuế 2025 thay thế Luật Quản lý thuế 2019
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Từ năm 2026, việc quản lý thuế trong toàn bộ hoạt động của cơ quan và người nộp thuế sẽ được triển khai dựa trên nền tảng công nghệ số và dữ liệu. Văn bản, thông báo, quyết định của cơ quan quản lý thuế sẽ được ban hành tự động, hướng đến loại bỏ thủ tục cấp các loại giấy tờ và trả kết quả bằng bản giấy.
Căn cứ theo Điều 32 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro, tuân thủ và chuyển đổi số trong quản lý thuế cụ thể như sau:
(1) Cơ quan quản lý thuế áp dụng quản lý rủi ro và quản lý tuân thủ nhằm:
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, tối ưu hóa nguồn lực của cơ quan quản lý thuế;
- Tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng và khuyến khích người nộp thuế tự giác tuân thủ pháp luật thuế; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;
- Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi không tuân thủ pháp luật về thuế.
(2) Việc áp dụng quản lý rủi ro và quản lý tuân thủ phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
- Bảo đảm khách quan, minh bạch, đúng quy định của pháp luật và không phân biệt đối xử;
- Dựa trên phân tích dữ liệu khách quan, toàn diện và cập nhật;
- Áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với đặc thù, mức độ tuân thủ và mức độ rủi ro của từng nhóm, từng đối tượng người nộp thuế;
- Ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, tự động hóa trong việc thu thập, xử lý dữ liệu, đánh giá phân loại mức độ tuân thủ, phân loại mức độ rủi ro.
(3) Cơ quan quản lý thuế thực hiện chuyển đổi số, tự động hóa công tác quản lý dựa trên ứng dụng khoa học, công nghệ và dữ liệu lớn.
(4) Giao dịch giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định.
(5) Cơ quan, tổ chức sử dụng chứng từ điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp và không được yêu cầu người nộp thuế xuất trình chứng từ bằng giấy trong trường hợp dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu dùng chung của cơ quan nhà nước.
(6) Chính phủ quy định chi tiết khoản 4 Điều 32 Luật Quản lý thuế 2025.

Nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro, tuân thủ và chuyển đổi số trong quản lý thuế từ ngày 01 07 2026 (Hình từ Internet)
Quy định quản lý rủi ro trong quản lý thuế như thế nào?
Căn cứ theo Điều 33 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về quản lý rủi ro trong quản lý thuế cụ thể như sau:
(1) Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác, nợ thuế, khoản thu khác, hoàn thuế, khoản thu khác, kiểm tra thuế, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các hoạt động nghiệp vụ khác.
(2) Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để quyết định kiểm tra thuế trong thực hiện thủ tục hải quan và các hoạt động nghiệp vụ khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh theo quy định của pháp luật về hải quan.
(3) Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế bao gồm việc thu thập, xử lý thông tin về thuế; xây dựng tiêu chí và tổ chức đánh giá, phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động quản lý thuế; tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
(4) Cơ quan quản lý thuế ứng dụng Hệ thống thông tin quản lý thuế để tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro và tự động hóa trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.
(5) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.
Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản lỗ có phải nộp thuế không?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:
Điều 7. Xác định thu nhập tính thuế
[...]
3. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
[...]
Theo đó, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn.
Và phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ thì vẫn áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của các hoạt động có lãi. (Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 22% theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 78/2014/TT-BTC)
Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản lỗ thì vẫn phải nộp thuế TNDN nhưng sẽ được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn.
Tức là, mặc dù lỗ nhưng nếu doanh nghiệp có thu nhập tính thuế thì sẽ phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TNDN. Ngược lại, nếu không có thu nhập tính thuế thì sẽ không cần nộp thuế TNDN theo quy định
Lưu ý: không được bù trừ lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, hoặc chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư vào thu nhập từ hoạt động đang hưởng ưu đãi thuế.
Trên đây là toàn bộ nội dung về "Nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro, tuân thủ và chuyển đổi số trong quản lý thuế từ ngày 01 07 2026"
