Người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất có cần thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất không?

Người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất có cần thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất không? Hướng dẫn cách tính tiền thuê đất trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê

Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất có cần thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất không?

    Người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất có cần thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất không? Căn cứ Điều 41 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định:

    Điều 41. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn, giảm tiền thuê đất
    1. Trường hợp được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì không thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền thuê đất được miễn theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024. Người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất.
    Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định tại Điều 39 Nghị định này (hoặc được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức quy đổi thành số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất) thì trước thời điểm hết thời hạn được miễn tiền thuê đất (hoặc thời điểm kết thúc thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính do được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) tối thiểu 06 tháng, người sử dụng đất phải đi làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp người sử dụng đất chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định thì phải nộp số tiền thuê đất truy thu hằng năm theo chính sách và giá đất của từng năm; đồng thời, phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tính trên số tiền thuê đất phải nộp đối với thời gian chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất.
    Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin phải chuyển Phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Điều 42 và 43 Nghị định này.
    2. Trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm, người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất theo cơ chế một cửa liên thông. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin; trong đó có thông tin về: giá đất tính tiền thuê đất, đối tượng, diện tích, thời gian được miễn tiền thuê đất; chuyển Phiếu chuyển thông tin cho người sử dụng đất và cơ quan thuế để theo dõi và thực hiện thủ tục tính tiền thuê đất trả tiền thuê hằng năm khi hết thời gian được miễn hoặc để cơ quan thuế tính và thông báo tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê sau khi trừ đi thời gian được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 37 Nghị định này.
    3. Trường hợp được giảm tiền thuê đất thì người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất theo cơ chế một cửa liên thông. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin; trong đó ngoài nội dung về thông tin địa chính, có thông tin về: giá đất tính tiền thuê đất, đối tượng, diện tích, mức giảm tiền thuê đất; chuyển Phiếu chuyển thông tin cho người sử dụng đất và cơ quan thuế. Cơ quan thuế tính số tiền thuê đất được giảm, số tiền thuê đất phải nộp và ban hành Thông báo thu tiền thuê đất theo quy định.

    Như vậy, người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất có cần thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất không phải chia thành 2 trường hợp:

    - Trường hợp được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì không thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền thuê đất.

    - Trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm, người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất theo cơ chế một cửa liên thông.

    Người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất có cần thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất không?

    Người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất có cần thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất không? (Hình từ Internet)

    Công thức tính tiền thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, tiền thuê đất một năm

    Căn cứ khoản 1, 3 Điều 30 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về công thức tính tiền thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, tiền thuê đất một năm như sau:

    Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, tiền thuê đất một năm được tính như sau:

    Tiền thuê đất một năm

    =

    Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 24 Nghị định 103/2024/NĐ-CP

    x

    Đơn giá thuê đất hằng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 27, khoản 1, khoản 2 Điều 28 Nghị định 103/2024/NĐ-CP

    Diện tích tính tiền thuê đất xác định như sau:

    - Diện tích tính tiền thuê đất là diện tích đất có thu tiền thuê đất ghi trên quyết định cho thuê đất, quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết, quyết định cho phép chuyển hình thức sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định (sau đây gọi chung là quyết định về việc cho thuê đất). Trường hợp diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích ghi trên quyết định về việc cho thuê đất thì diện tích đất tính tiền thuê được xác định theo diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất.

    - Diện tích tính tiền thuê đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê là diện tích đất được công nhận theo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký.

    - Diện tích tính tiền thuê đất được tính theo đơn vị mét vuông (m2).

    Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai 2024 thì tính tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.

    Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập không lựa chọn hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm mà sử dụng nhà, công trình gắn liền với đất để kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, không phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

    Hướng dẫn cách tính tiền thuê đất trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê từ 31/01/2026

    Căn cứ tại khoản 2 Điều 37 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn cách tính tiền thuê đất trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê khi được được miễn, giảm tiền thuê đất cụ thể như sau:

    - Đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP:

    Tiền thuê đất phải nộp

    =

    Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần của thời hạn thuê sau khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định tại Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP

    x

    Diện tích phải nộp tiền thuê đất

    Trong đó:

    - Trường hợp giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất trong bảng giá đất thì:

    Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần của thời hạn thuê sau khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định tại Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP

    =

     

    Giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê

    x

    Thời hạn thuê đất sau khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định tại Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP

    Thời hạn sử dụng đất của giá đất trong Bảng giá đất (theo quy định của Chính phủ về giá đất)

     

     

     

     

    - Trường hợp giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất trong bảng giá đất, hệ số sử dụng đất thì:

    Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần của thời hạn thuê sau khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định tại Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP

    =

     

    Giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê

    x

    Thời hạn thuê đất sau khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định tại Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP

    x

    Hệ số điều chỉnhgiá

     

    Chuyên viên pháp lý Cao Thanh An
    saved-content
    unsaved-content
    1