Nghị định 71 2024 còn hiệu lực không? Thông tư hướng dẫn Nghị định 71 2024 về giá đất
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Nghị định 71 2024 còn hiệu lực không? Thông tư hướng dẫn Nghị định 71 2024 về giá đất
Nghị định 71 2024 được ban hành vào 27/06/2024, có hiệu lực từ 01/8/2024, thay thế cho Nghị định 44/2014/NĐ-CP và Nghị định 12/2024/NĐ-CP
Nghị định 71 2024 còn hiệu lực không? Tính đến thời điểm hiện tại (18/01/2026), Nghị định 71 2024 về giá đất vẫn còn hiệu lực thi hành, nhưng đã có nội dung được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP và Nghị định 151/2025/NĐ-CP
Tải về Nghị định 71 2024 PDF Tải về Văn bản hợp nhất Nghị định 71 2024 NĐ CP mới nhất 2026 |
Thông tư hướng dẫn Nghị định 71 2024 là Thông tư nào? Tính đến hiện tại (19/01/2026), Nghị định 71 2024 NĐ CP chỉ có một Thông tư hướng dẫn là Thông tư 12/2024/TT-BTNMT hướng dẫn đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cá nhân hành nghề tư vấn định giá đất; khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Nghị định 71 2024 còn hiệu lực không? Thông tư hướng dẫn Nghị định 71 2024 về giá đất (Hình từ Internet)
Quy định về đối tượng áp dụng của Nghị định 71 2024 về giá đất
Đối tượng áp dụng của Nghị định 71 2024 về giá đất được quy định tại Điều 2 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, như sau:
- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.
- Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Nội dung điều khoản chuyển tiếp của Nghị định 71 2024 về giá đất
Nội dung điều khoản chuyển tiếp của Nghị định 71 2024 về giá đất được nêu tại khoản 4 Điều 39 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP, như sau:
- Cá nhân được cấp Chứng chỉ định giá đất mà trước hoặc sau ngày 31 tháng 12 năm 2026 vẫn còn thời hạn và không thuộc trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật thì tiếp tục được hành nghề định giá đất trong thời hạn còn lại của Chứng chỉ định giá đất; trường hợp hết thời hạn từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 thì tiếp tục được hành nghề định giá đất đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026;
- Cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mà đến trước ngày 01/8/2024 chưa được cấp Chứng chỉ định giá đất và đủ điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 36 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP thì được hành nghề tư vấn định giá đất theo quy định của Nghị định 71/2024/NĐ-CP.
(5) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành trái với quy định của Luật Đất đai, của Nghị định 71/2024/NĐ-CP để sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.
Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo Nghị định 71 2024 về giá đất
Căn cứ Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP, nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định như sau:
(1) Quy định cụ thể giá các loại đất:
- Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
- Giá đất trồng cây lâu năm;
- Giá đất rừng sản xuất;
- Giá đất nuôi trồng thủy sản;
- Giá đất làm muối;
- Giá đất ở tại nông thôn;
- Giá đất ở tại đô thị;
- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Giá đất thương mại, dịch vụ;
- Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
- Giá các loại đất trong khu công nghệ cao;
- Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 chưa được quy định từ điểm a đến điểm m khoản 1 Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP theo yêu cầu quản lý của địa phương.
(2) Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất:
- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.
Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương;
- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp;
(3) Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.
Trên đây là nội dung cho "Nghị định 71 2024 còn hiệu lực không? Thông tư hướng dẫn Nghị định 71 2024 về giá đất"
