Nghị định 102 2024 NĐ CP còn hiệu lực không? Nghị định 102 hướng dẫn Luật Đất đai 2024

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Mai Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Nghị định 102 2024 NĐ CP còn hiệu lực không? Nghị định 102 hướng dẫn Luật Đất đai 2024 những điều khoản cụ thể nào?

Mua bán Đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Nghị định 102 2024 NĐ CP còn hiệu lực không?

    Ngày 30/07/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai

    Nghị định 102 2024 NĐ CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2024

    Nghị định 102 2024 NĐ CP còn hiệu lực không?

    Tính thời điểm hiện tại (ngày 24/01/2026), Nghị định 102 2024 NĐ CP vẫn còn hiệu lực. Tuy nhiên, Nghị định 102 2024 NĐ CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi 03 Nghị định sau:

    (1) Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai

    (2) Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai

    (3) Nghị định 175/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

    Nghị định 102 2024 NĐ CP còn hiệu lực không? Nghị định 102 hướng dẫn Luật Đất đai 2024

    Nghị định 102 2024 NĐ CP còn hiệu lực không? Nghị định 102 hướng dẫn Luật Đất đai 2024 (Hình từ Internet)

    Nghị định 102 hướng dẫn Luật Đất đai 2024 những điều khoản cụ thể nào?

    Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 102/2024/NĐ-CP thì Nghị định 102 hướng dẫn Luật Đất đai 2024 những điều khoản như sau:

    - Khoản 6 Điều 3 Luật Đất đai 2024 giải thích từ ngữ về cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

    - Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất

    - Khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2024 quy định về xác định loại đất

    - Điều 16 Luật Đất đai 2024 quy định về trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số

    - Khoản 4 Điều 22 Luật Đất đai 2024 quy định về cơ quan có chức năng quản lý đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã

    - Điểm d khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024 quy định về nhận quyền sử dụng đất

    - Khoản 3 Điều 28 Luật Đất đai 2024 quy định về nhận quyền sử dụng đất

    - Khoản 6 Điều 49 Luật Đất đai 2024 quy định về địa giới đơn vị hành chính

    - Điều 65 Luật Đất đai 2024 quy định về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

    - Khoản 2 Điều 74 Luật Đất đai 2024 quy định về lựa chọn tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia

    - Khoản 9 Điều 76 Luật Đất đai 2024 quy định về tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

    - Khoản 10 Điều 76 Luật Đất đai 2024 quy định về tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

    - Điều 81 Luật Đất đai 2024 quy định về các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

    - Điều 82 Luật Đất đai 2024 quy định về thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

    - Điều 84 Luật Đất đai 2024 quy định về trường hợp thu hồi đất liên quan đến quốc phòng, an ninh

    - Điều 87 Luật Đất đai 2024 quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

    - Điều 88 Luật Đất đai 2024 quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc

    - Điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai 2024 quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất

    - Khoản 7 Điều 89 Luật Đất đai 2024 quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất

    - Điều 90 Luật Đất đai 2024 quy định về trưng dụng đất

    - Điều 113 Luật Đất đai 2024 quy định về đất do tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác

    - Khoản 3 Điều 115 Luật Đất đai 2024 quy định về tổ chức phát triển quỹ đất

    - Khoản 6 Điều 116 Luật Đất đai 2024 quy định về căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

    - Khoản 7 Điều 116 Luật Đất đai 2024 quy định về căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

    - Khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai 2024 quy định về điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

    - Điểm n khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai 2024 quy định về các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất

    - Khoản 8 Điều 124 Luật Đất đai 2024 quy định về các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất

    - Điều 125 Luật Đất đai 2024 quy định về giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất

    - Điều 126 Luật Đất đai 2024 quy định về giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất

    - Điều 127 Luật Đất đai 2024 quy định về sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất

    - Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định về đất sử dụng có thời hạn

    - Điều 181 Luật Đất đai 2024 quy định về đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng

    - Điều 190 Luật Đất đai 2024 quy định về hoạt động lấn biển

    - Điều 192 Luật Đất đai 2024 quy định về tập trung đất nông nghiệp

    - Điều 193 Luật Đất đai 2024 quy định về tích tụ đất nông nghiệp

    - Điều 194 Luật Đất đai 2024 quy định về đất khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung

    - Điều 197 Luật Đất đai 2024 quy định về đất xây dựng khu chung cư

    - Điều 200 Luật Đất đai 2024 quy định về đất quốc phòng, an ninh

    - Điều 201 Luật Đất đai 2024 quy định về sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế

    - Điều 202 Luật Đất đai 2024 quy định về đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

    - Điều 203 Luật Đất đai 2024 quy định về đất sử dụng cho khu kinh tế

    - Điều 204 Luật Đất đai 2024 quy định về đất sử dụng cho khu công nghệ cao

    - Điều 208 Luật Đất đai 2024 quy định về đất sử dụng cho cảng hàng không, sân bay dân dụng

    - Điều 210 Luật Đất đai 2024 quy định về đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn

    - Điều 216 Luật Đất đai 2024 quy định về đất xây dựng công trình ngầm

    - Điều 218 Luật Đất đai 2024 quy định về sử dụng đất kết hợp đa mục đích

    - Điều 219 Luật Đất đai 2024 quy định về góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai

    - Điều 223 Luật Đất đai 2024 quy định về các thủ tục hành chính về đất đai

    - Điều 232 Luật Đất đai 2024 quy định về theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai

    - Khoản 8 Điều 234 Luật Đất đai 2024 quy định về thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai, kiểm toán đất đai

    - Khoản 7 Điều 236 Luật Đất đai 2024 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

    - Khoản 2 Điều 240 Luật Đất đai 2024 quy định về xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai khi thi hành công vụ

    - Điểm c khoản 2 Điều 243 Luật Đất đai 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2023/QH15, Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 28/2023/QH15

    - Điểm b khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai 2024 quy định về giải quyết về tài chính đất đai, giá đất khi Luật này có hiệu lực thi hành.

    Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định như nào?

    Căn cứ tại Điều 224 Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai như sau:

    - Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.

    - Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.

    - Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.

    - Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.

    - Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.

    Trên đây là toàn bộ nội dung về "Nghị định 102 2024 NĐ CP còn hiệu lực không? Nghị định 102 hướng dẫn Luật Đất đai 2024"

    saved-content
    unsaved-content
    1