Nghị định 06 2021 NĐ CP còn hiệu lực không? Các văn bản sửa đổi bổ sung Nghị định 06 2021 NĐ CP

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Nghị định 06 2021 NĐ CP còn hiệu lực không? Các văn bản sửa đổi bổ sung Nghị định 06 2021 NĐ CP? Danh sách Thông tư hướng dẫn Nghị định 06 2021 NĐ CP cập nhật mới nhất

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Nghị định 06 2021 NĐ CP còn hiệu lực không? Các văn bản sửa đổi bổ sung Nghị định 06 2021 NĐ CP

    Nghị định 06/2021/NĐ-CP được ban hành và chính thức có hiệu lực vào ngày 26/01/2021, thay thế cho Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

    Nghị định 06 2021 NĐ CP còn hiệu lực không? Tính đến hiện tại (26/01/2026), Nghị định 06 2021 NĐ CP vẫn còn hiệu lực thi thành

    Dưới đây là danh sách các văn bản sửa đổi bổ sung Nghị định 06 2021 NĐ CP:

    - Nghị định 14/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

    - Nghị định 140/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng

    - Nghị định 144/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng

    - Nghị định 175/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

    - Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng

    Nghị định 06 2021 NĐ CP còn hiệu lực không? Các văn bản sửa đổi bổ sung Nghị định 06 2021 NĐ CP

    Nghị định 06 2021 NĐ CP còn hiệu lực không? Các văn bản sửa đổi bổ sung Nghị định 06 2021 NĐ CP (Hình từ Internet)

    Danh sách Thông tư hướng dẫn Nghị định 06 2021 NĐ CP cập nhật mới nhất

    Dưới đây là danh sách 10 Thông tư hướng dẫn Nghị định 06 2021 NĐ CP (cập nhật đến 26/01/2026)

    - Thông tư 60/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2021/TT-BXD

    - Thông tư 45/2025/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định chi phí bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

    - Thông tư 05/2025/TT-BXD về định mức kinh tế - kỹ thuật trong bảo trì kết cấu hạ tầng hàng không thuộc khu bay tại các cảng hàng không, sân bay

    - Thông tư 24/2025/TT-BQP sửa đổi Thông tư 174/2021/TT-BQP

    - Thông tư 02/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 06/2021/TT-BXD

    - Thông tư 14/2024/TT-BXD về Quy trình đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác, sử dụng

    - Thông tư 174/2021/TT-BQP

    - Thông tư 14/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

    - Thông tư 10/2021/TT-BXD

    - Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

    Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng theo Nghị định 06 2021 quy định như nào?

    Căn cứ tại Điều 28 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định về yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng như sau:

    (1) Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện.

    (2) Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; biện pháp, hình thức bảo hành; giá trị bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác có giá trị tương đương.

    Các nhà thầu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công thì hình thức bảo hành được quy định bằng tiền hoặc thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng; thời hạn và giá trị bảo hành được quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 28 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

    (3) Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhà thầu về thời hạn bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình hoặc gói thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị ngoài thời gian bảo hành chung cho công trình theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

    (4) Đối với các hạng mục công trình trong quá trình thi công có khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố đã được nhà thầu sửa chữa, khắc phục thì thời hạn bảo hành của các hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu thi công xây dựng trước khi được nghiệm thu.

    (5) Thời hạn bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định và được quy định như sau:

    - Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

    - Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp còn lại sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

    - Thời hạn bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều 28 Nghị định 06/2021/NĐ-CP để áp dụng.

    (6) Thời hạn bảo hành đối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo hợp đồng xây dựng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt, vận hành thiết bị.

    (7) Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định như sau:

    - 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I;

    - 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại;

    - Mức tiền bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo các mức tối thiểu quy định tại điểm a, điểm b khoản 7 Điều 28 Nghị định 06/2021/NĐ-CP để áp dụng.

    Trên đây là nội dung cho "Nghị định 06 2021 NĐ CP còn hiệu lực không? Các văn bản sửa đổi bổ sung Nghị định 06 2021 NĐ CP"

    saved-content
    unsaved-content
    1