Ngành xây dựng nhà các loại trong ngành xây dựng thuộc hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bao gồm gì?
Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc
Nội dung chính
Ngành xây dựng nhà các loại trong ngành xây dựng thuộc hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bao gồm gì?
Căn cứ Tiểu mục F Mục II Phụ lục II Nội dung ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định về Nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Theo đó, ngành xây dựng nhà các loại trong ngành xây dựng được xếp vào ngành 41 - 410.
Ngành này gồm hoạt động xây dựng hoàn chỉnh các khu nhà để ở hoặc không phải để ở, cũng như các công trình cải tạo và sửa chữa. Có thể tự thực hiện hay trên cơ sở hợp đồng hoặc phí. Công việc này có thể thuê ngoài một phần hoặc toàn bộ. Các đơn vị chỉ thực hiện một số công đoạn của quy trình xây dựng được xếp vào ngành 43 (Hoạt động xây dựng chuyên dụng).
(1) 4101 - 41010: Xây dựng nhà để ở
Nhóm này gồm:
- Xây dựng tất cả các loại nhà để ở như:
+ Nhà cho một hộ gia đình,
+ Nhà cho nhiều gia đình, bao gồm cả các tòa nhà cao tầng.
- Tu sửa và cải tạo các khu nhà ở đã tồn tại.
Loại trừ:
- Hoạt động kiến trúc và cầu đường được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan);
- Quản lý dự án các công trình xây dựng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).
(2) 4102 - 41020: Xây dựng nhà không để ở
Nhóm này gồm:
- Xây dựng tất cả các loại nhà không để ở như:
+ Nhà xưởng phục vụ sản xuất công nghiệp không bao gồm dây chuyền máy móc, thiết bị được lắp đặt trong quá trình xây dựng;
+ Bệnh viện, trường học, nhà làm việc,
+ Khách sạn, nhà trọ, nhà cho thuê, nhà kinh doanh, cửa hàng, nhà hàng, trung tâm thương mại,
+ Nhà ga hàng không,
+ Khu thể thao trong nhà,
+ Bãi đỗ xe, bao gồm cả bãi đỗ xe ngầm,
+ Kho chứa hàng,
+ Nhà phục vụ mục đích tôn giáo, tín ngưỡng.
- Xây dựng tại hiện trường xây dựng các công trình lắp ghép do một đơn vị khác sản xuất.
Nhóm này cũng gồm:
- Toàn bộ việc tu sửa và cải tạo các loại nhà không để ở;
- Xây dựng các công trình được hỗ trợ bằng không khí, ví dụ: mái vòm không khí,...
Loại trừ:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, loại trừ công trình nhà được phân vào nhóm 42930 (Xây dựng công trình chế biến, chế tạo);
- Lắp đặt các công trình nhà lắp ghép được phân vào nhóm 43900 (Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác);
- Xây dựng công trình thể thao ngoài trời được phân vào nhóm 42990 (Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác);
- Phát triển các dự án xây dựng để bán sau này được phân vào nhóm 6810 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê);
- Hoạt động kiến trúc và cầu đường được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan);
- Quản lý dự án các công trình xây dựng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

Ngành xây dựng nhà các loại trong ngành xây dựng thuộc hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bao gồm gì? (Hình từ Internet)
Cá nhân chỉ được xây dựng nhà ở trên diện tích đất nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 54 Luật Nhà ở 2023 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định như sau:
Điều 54. Yêu cầu về phát triển nhà ở của cá nhân
[...]
3. Cá nhân chỉ được xây dựng nhà ở trên diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng của mình, được Nhà nước giao, bao gồm cả trường hợp giao đất do bồi thường về đất, đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc thuê, mượn của tổ chức, cá nhân khác.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để cá nhân bảo tồn, bảo trì, cải tạo nhà ở trong khu vực cần bảo tồn giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử.
Theo đó, cá nhân chỉ được xây dựng nhà ở trên diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng của mình, được Nhà nước giao, bao gồm cả trường hợp giao đất do bồi thường về đất, đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc thuê, mượn của tổ chức, cá nhân khác.
Và yêu cầu về phát triển nhà ở của cá nhân bao gồm 04 yêu cầu nêu trên.
Cá nhân được sử dụng phương thức hợp tác giúp nhau xây dựng nhà ở tại khu vực nào?
Căn cứ Điều 55 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 55. Phương thức phát triển nhà ở của cá nhân
1. Cá nhân tại khu vực nông thôn thực hiện xây dựng nhà ở theo các phương thức sau đây:
a) Tự tổ chức xây dựng hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác xây dựng hoặc được tổ chức, cá nhân khác hỗ trợ xây dựng nhà ở;
b) Thuê đơn vị, cá nhân có năng lực về hoạt động xây dựng để xây dựng nhà ở đối với trường hợp pháp luật về xây dựng yêu cầu phải có đơn vị, cá nhân có năng lực thực hiện xây dựng;
c) Hợp tác giúp nhau xây dựng nhà ở.
2. Cá nhân tại khu vực đô thị thực hiện xây dựng nhà ở theo phương thức quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này và phương thức sau đây:
a) Hợp tác để cải tạo, chỉnh trang đô thị trong đó có nhà ở hoặc để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của Luật này;
b) Hợp tác giúp nhau xây dựng nhà ở bằng việc góp quyền sử dụng đất, góp vốn, nhân công, vật liệu và công sức của các thành viên trong nhóm hợp tác.
Các thành viên trong nhóm hợp tác phải thỏa thuận về cách thức góp quyền sử dụng đất, góp vốn, nhân công, vật liệu, công sức, thời gian thực hiện, quyền và nghĩa vụ của các thành viên và cam kết thực hiện thỏa thuận của nhóm hợp tác.
Như vậy, cá nhân tại khu vực nông thôn và đô thị có thể thực hiện xây dựng nhà ở theo phương thức hợp tác giúp nhau xây dựng nhà ở.
Còn cá nhân tại khu vực đô thị thực hiện xây dựng nhà ở theo phương thức hợp tác giúp nhau xây dựng nhà ở bằng việc góp quyền sử dụng đất, góp vốn, nhân công, vật liệu và công sức của các thành viên trong nhóm hợp tác.
