Năm 2026 hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử đúng không?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Năm 2026 hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử đúng không?
Căn cứ khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
[...]
5. Sử dụng hóa đơn điện tử
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trên 500 triệu đồng và dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trước chưa đến 01 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng lũy kế từ 01 tỷ đồng trở lên.
[...]
Như vậy, từ ngày 05 tháng 3 năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế GTGT từ 01 tỷ đồng/năm trở lên bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử, gồm:
- Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hoặc
- Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Ngoài ra, trường hợp doanh thu từ trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng/năm không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử, nhưng có thể đăng ký sử dụng nếu có nhu cầu.
Trường hợp doanh thu năm trước dưới 1 tỷ nhưng trong năm vượt 1 tỷ phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong vòng 30 ngày kể từ khi doanh thu lũy kế đạt từ 1 tỷ đồng trở lên.

Năm 2026 hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử đúng không? (Hình từ Internet)
Có mấy trường hợp hộ kinh doanh phải thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế?
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về việc thông báo địa điểm kinh doanh thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Dẫn chiếu đến điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm gửi Thông báo về địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh trong 04 trường hợp sau:
(1) Thành lập địa điểm kinh doanh: Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thành lập địa điểm kinh doanh, phải gửi thông báo đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh để cơ quan thuế nắm thông tin quản lý.
(2) Thay đổi thông tin địa điểm kinh doanh: Trường hợp có thay đổi thông tin liên quan đến địa điểm kinh doanh đã đăng ký trước đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng phải thông báo cho cơ quan thuế để cập nhật thông tin quản lý thuế.
(3) Tạm ngừng kinh doanh tại địa điểm kinh doanh: Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng hoạt động tại địa điểm kinh doanh, người nộp thuế phải gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến cơ quan thuế theo quy định.
(4) Chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh: Trong trường hợp chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng phải thông báo với cơ quan thuế để thực hiện quản lý thuế theo quy định.
Sau khi tiếp nhận thông báo, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo phản hồi cho người nộp thuế theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
