Mẫu giấy đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP nhà đầu tư khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn tại Nghị định 312
Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc
Nội dung chính
Mẫu giấy đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP nhà đầu tư khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn tại Nghị định 312
Nghị định 312/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT được ban hành và có hiệu lực vào ngày 06/12/2025
Trong đó, mẫu giấy đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP nhà đầu tư khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn là Mẫu số 07 được ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định 312/2025/NĐ-CP
Tải về Mẫu giấy đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP nhà đầu tư khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

Mẫu giấy đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP nhà đầu tư khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

Mẫu giấy đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP nhà đầu tư khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn tại Nghị định 312 (Hình từ Internet)
Hồ sơ thanh toán vốn đầu tư công chi trả bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư gồm những gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 21 Nghị định 312/2025/NĐ-CP, quy định sơ thanh toán vốn đầu tư công chi trả bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư gồm những giấy tờ sau:
Hồ sơ thanh toán vốn đầu tư công chi trả bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư gồm:
- Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 07 Phụ lục kèm theo Nghị định 312/2025/NĐ-CP)
- Giấy rút vốn (Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Nghị định 312/2025/NĐ-CP)
Nội dung phương án tài chính của dự án PPP quy định ra sao?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 312/2025/NĐ-CP, nội dung phương án tài chính của dự án PPP quy định như sau:
Phương án tài chính trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm các nội dung sau:
(1) Sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư của dự án PPP.
(2) Nguồn vốn thực hiện dự án PPP:
- Vốn đầu tư công (nếu có) sử dụng cho các mục đích quy định tại Điều 70 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024), Điều 72 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020:
Tổng số vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình tạm;
Tiến độ giải ngân nguồn vốn đầu tư công.
- Nguồn vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư:
Tổng số vốn chủ sở hữu tham gia dự án PPP;
Tiến độ giải ngân nguồn vốn chủ sở hữu.
- Nguồn vốn do nhà đầu tư huy động:
Tổng số vốn huy động;
Tiến độ giải ngân các nguồn vốn do nhà đầu tư huy động;
Chi phí huy động vốn: lãi suất vốn vay và chi phí cần thiết liên quan đến huy động vốn (nếu có).
(3) Dự kiến các khoản chi phí trong thời gian vận hành của dự án.
(4) Phương án thu hồi vốn đầu tư, lợi nhuận của nhà đầu tư đối với nhóm dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng hoặc tổ chức bao tiêu sản phẩm, dịch vụ công hoặc áp dụng hình thức kinh doanh khác theo quy định của pháp luật, gồm:
- Các mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công dự kiến: Mức giá, phí khởi điểm và nguyên tắc điều chỉnh giá, phí phù hợp với quy định của pháp luật về giá, phí và pháp luật có liên quan.
- Doanh thu dự kiến của từng nguồn thu hợp pháp của dự án PPP.
- Thời gian thực hiện, vận hành, thu hồi vốn và lợi nhuận của nhà đầu tư.
(5) Phương án thu hồi vốn đầu tư, lợi nhuận của nhà đầu tư đối với nhóm dự án áp dụng cơ chế Nhà nước thanh toán trên cơ sở chất lượng sản phẩm, dịch vụ công (dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, hợp đồng BLT):
- Các mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công dự kiến, gồm: Mức giá, phí khởi điểm và nguyên tắc điều chỉnh giá, phí phù hợp với quy định của pháp luật về giá, phí và pháp luật có liên quan.
- Số lượng sản phẩm, dịch vụ công do dự án PPP cung cấp.
- Doanh thu dự kiến của từng nguồn thu hợp pháp của dự án PPP (trường hợp các sản phẩm, dịch vụ do dự án PPP cung cấp có thu giá, phí trực tiếp từ người sử dụng).
- Mức vốn, thời điểm Nhà nước thanh toán định kỳ cho dự án PPP.
- Nguồn vốn thanh toán cho dự án PPP:
Vốn đầu tư công;
Vốn chi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước;
Nguồn thu từ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công của dự án PPP quy định tại điểm c khoản này;
Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập.
(6) Phương án thanh toán dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước, gồm:
- Giá trị vốn ngân sách nhà nước từng lần thanh toán.
- Tiến độ thanh toán vốn ngân sách nhà nước cho dự án PPP.
(7) Các khoản nộp ngân sách nhà nước (nếu có) đối với dự án PPP thực hiện theo hình thức hợp đồng O&M.
(8) Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá tính khả thi của phương án tài chính (không áp dụng cho dự án áp dụng loại hợp đồng BT) gồm:
- Giá trị hiện tại ròng (NPV).
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
- Tỷ suất lợi ích/chi phí (B/C).
- Mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu tài chính quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này khi thay đổi sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, chi phí vận hành, doanh thu, thời hạn hợp đồng dự án PPP.
- Căn cứ vào tính chất đặc thù của dự án PPP, cơ quan có thẩm quyền được quy định bổ sung các chỉ tiêu tài chính khác (nếu cần) như: tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ khả năng trả nợ, tỷ suất chuyển đổi nhanh tài sản, tỷ lệ khả năng thanh toán, các biện pháp bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật hiện hành để lựa chọn dự án đầu tư có hiệu quả.
(9) Các đề xuất ưu đãi, bảo đảm (nếu có).
(10) Quy định tại trên là căn cứ để các cơ quan có liên quan lập, thẩm định hồ sơ mời thầu và ký kết hợp đồng dự án PPP.
Trên đây là nội dung cho "Mẫu giấy đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP nhà đầu tư khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn tại Nghị định 312"
