Mẫu đơn đề nghị bồi thường đất đai năm 2026? Hướng dẫn viết mẫu đơn đề nghị bồi thường đất đai mới nhất

Mẫu đơn đề nghị bồi thường đất đai năm 2026? Hướng dẫn viết mẫu đơn đề nghị bồi thường đất đai mới nhất

Mua bán Đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Mẫu đơn đề nghị bồi thường đất đai năm 2026? Hướng dẫn viết mẫu đơn đề nghị bồi thường đất đai mới nhất

    Có thể hiểu, bồi thường đất đai là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất thu hồi cho người có đất thu hồi. (theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Đất đai 2024)

    Hiện nay, pháp luật về đất đai chưa có quy định cụ thể về Mẫu đơn đề nghị bồi thường đất đai. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi khi bị thu hồi đất, việc chuẩn bị đúng Mẫu đơn đề nghị bồi thường đất đai là bước đầu tiên và quan trọng nhất.

    Dưới đây là mẫu đơn đề nghị bồi thường đất đai mới nhất:

    Tải về mẫu đơn đề nghị bồi thường đất đai năm 2026

    Ngoài ra, có thể tham khảo qua mẫu đơn khiếu nại tại Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định 124/2020/NĐ-CP

    Tải về Mẫu đơn khiếu nại bồi thường về đất

    Lưu ý: Mẫu đơn đề nghị bồi thường đất đai chỉ mang tính chất tham khảo

    Mẫu đơn đề nghị bồi thường đất đai năm 2026? Hướng dẫn viết mẫu đơn đề nghị bồi thường đất đai mới nhấtMẫu đơn đề nghị bồi thường đất đai năm 2026? Hướng dẫn viết mẫu đơn đề nghị bồi thường đất đai mới nhất (Hình từ Internet)

    Hướng dẫn viết mẫu đơn đề nghị bồi thường đất đai mới nhất

    Để soạn thảo mẫu đơn đề nghị bồi thường đất đai đúng chuẩn, có thể tham khảo các bước hướng dẫn dưới đây:

    (1) Quốc hiệu và Tiêu ngữ

    Viết quốc hiệu và tiêu ngữ ở đầu đơn, căn giữa trang:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Ngày, tháng, năm viết đơn nằm bên dưới tiêu ngữ, căn phải trang.

    (2) Tên đơn

    Tiêu đề ĐƠN ĐỀ NGHỊ BỒI THƯỜNG ĐẤT ĐAI viết in hoa và căn giữa, có thể ghi thêm nội dung tóm tắt ở dưới, ví dụ: “(V/v: Đề nghị bồi thường đất đai khi thu hồi đất theo Quyết định/Bản án số …)”.

    (3) Phần kính gửi

    Ghi rõ đơn vị hoặc cơ quan tiếp nhận đơn, như:

    Kính gửi: UBND xã/ tỉnh hoặc tên cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm bồi thường.

    (4) Thông tin người làm đơn

    Điền thông tin của cá nhân hoặc tổ chức làm đơn:

    Họ tên, ngày sinh, số CCCD/Căn cước, ngày cấp, nơi cấp (hoặc thông tin tổ chức, mã số thuế, đại diện pháp luật).

    Địa chỉ thường trú và chỗ ở hiện tại.

    Thông tin liên hệ: Số điện thoại, email (nếu có).

    (5) Trình bày lý do và nội dung yêu cầu

    Nêu lý do yêu cầu bồi thường: Trình bày về sự kiện dẫn đến việc cần bồi thường, ví dụ: “Do cơ quan đã thu hồi diện tích đất của tôi để thực hiện dự án công cộng…”.

    Căn cứ pháp lý: Ghi rõ số Quyết định hoặc Bản án của cơ quan có thẩm quyền về việc thu hồi đất.

    Yêu cầu bồi thường: Đề nghị bồi thường theo quy định, kèm số tiền, loại hình bồi thường hoặc hỗ trợ khác (nếu có).

    (6) Cam kết và chữ ký

    Kết thúc đơn với lời cam kết về tính chính xác của thông tin cung cấp và cam đoan chịu trách nhiệm nếu có sai sót.

    Cuối cùng, ký và ghi rõ họ tên người làm đơn ở bên dưới.

    13 trường hợp được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

    Căn cứ vào khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2024 và Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP sẽ có 13 trường hợp được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

    (1) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm;

    (2) Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là chùa, đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ, công trình tín ngưỡng khác; đất nông nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 178 Luật Đất đai 2024 và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng;

    (3) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Đất đai 2024;

    (4) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho phép hoạt động đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê; không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau;

    (5) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

    (6) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

    (7) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

    (8) Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

    (9) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 138 Luật Đất đai 2024.

    (10) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà đã sử dụng đất ổn định, thuộc các trường hợp được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai 2024.

    (11) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm được giao hoặc sử dụng đất do mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất không đúng quy định của pháp luật nhưng đã sử dụng đất ổn định trước ngày ngày 01 tháng 7 năm 2014.

    Đối với trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày 01/8/2024 có hiệu lực thi hành có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất.

    (12) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì bồi thường theo loại đất sau khi được xác định lại theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2024.

    (13) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp mà đất đó đã sử dụng ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Lưu ý:

    - Các trường hợp được liệt kê trên đây áp dụng khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

    - 8 trường hợp đầu tiên để được bồi thường về đất còn phải đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2024.

    - Còn có các trường hợp được bồi thường về đất như: Các trường hợp này đều phải đảm bảo điều kiện tại Điều 95 Luật Đất đai 2024.

    + Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân: Điều 96 Luật Đất đai 2024.

    + Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc: Điều 97 Luật Đất đai 2024.

    + Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở: Điều 98 Luật Đất đai 2024.

    + Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân: Điều 99 Luật Đất đai 2024.

    + Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Điều 100 Luật Đất đai 2024.

    Chuyên viên pháp lý Hồ Nguyễn Bảo Ngọc
    saved-content
    unsaved-content
    1