Mẫu 02 giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở hiện dùng theo Thông tư nào?

Mẫu 02 giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở để mua, thuê mua nhà ở xã hội hiện dùng theo Thông tư nào?

Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Nội dung chính

    Mẫu 02 giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở hiện dùng theo Thông tư nào?

    Ngày 15/02/2026, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 08 2026 TT BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở (gồm Thông tư 05/2024/TT-BXDThông tư 09/2025/TT-BXD và Thông tư 32/2025/TT-BXD)

    Thông tư 08 2026 TT BXD có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành tức ngày 15/02/2026.

    Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT- BXD được thay thể bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BXD từ ngày 15/02/2026 (điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2026/TT-BXD)

    Đối với Thông tư 05/2024/TT- BXD quy định Mẫu số 02 Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình)

    Đối với Thông tư 08/2026/TT-BXD quy định Mẫu số 02 Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)

    > Tải về Mẫu 02 giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở theo Thông tư 05

    > Tải về Mẫu 02 giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở theo Thông tư 08

    => Như vậy, từ ngày 15/02/2026 Mẫu 02 giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở hiện dùng theo Thông tư 08/2026/TT-BXD.

    Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 3 Thông tư 08/2026/TT-BXD quy định như sau:

    Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
    Các giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng và có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    Do đó, nếu Mẫu 02 giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận thì tiếp tục được sử dụng và có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày 15/02/2026 (ngày Thông tư 08 nhà ở xã hội có hiệu lực thi hành).

    Mẫu 02 giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở hiện dùng theo Thông tư nào?

    Mẫu 02 giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở hiện dùng theo Thông tư nào? (Hình từ Internet)

    Đối tượng mua nhà ở xã hội bao gồm những ai?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 77 và Điều 76 Luật Nhà ở 2023 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) quy định 11 nhóm đối tượng được mua nhà ở xã hội cụ thể như sau:

    (1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

    (2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

    (3) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

    (4) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

    (5) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

    (6) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.

    (7) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

    (8) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác được mua nhà ở xã hội nếu chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân. (chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân)

    (9) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

    (10) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

    (11) Người có từ 02 con đẻ trở lên.

    Lưu ý: trên đây là 11 đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội. Muốn mua nhà ở xã hội, phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và thu nhập theo quy định.

    Thuê nhà ở xã hội có cần phải nộp giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở và thu nhập không?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 34 Nghị định 54/2026/NĐ-CP về thuê nhà ở xã hội như sau:

    Điều 38. Trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
    [...]
    2. Trình tự, thủ tục cho thuê mua nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
    3. Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và không phải nộp các giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở và thu nhập. Trường hợp thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công thì người thuê nộp các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội (nếu có).

    Theo đó, thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn không phải nộp các giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở và thu nhập.

    Trường hợp thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công thì người thuê nộp các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội (nếu có).

    Trên đây là toàn bộ nội dung về "Mẫu 02 giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở hiện dùng theo Thông tư nào?'

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Mai Bảo Ngọc
    saved-content
    unsaved-content
    1