Lấy ý kiến về nội dung Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn tại TP Hà Nội theo Quyết định 38 2026
Mua bán nhà đất tại Hà Nội
Nội dung chính
Lấy ý kiến về nội dung Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn tại TP Hà Nội theo Quyết định 38 2026
Căn cứ Điều 14 Quyết định 38/2026/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội, lấy ý kiến về nội dung Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn tại TP Hà Nội như sau:
Lấy ý kiến về nội dung Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
- Đối tượng lấy ý kiến thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật số 47/2024/QH15.
- Nội dung, hình thức, thời gian lấy ý kiến về nội dung Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại Khoản 6, khoản 7 Điều 37 Luật số 47/2024/QH15.
Cơ quan, đơn vị tổ chức lập Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ Điều chỉnh cục bộ quy hoạch trước khi trình thẩm định, trình phê duyệt. Nội dung báo cáo tiếp thu, giải trình phải được công bố công khai, minh bạch.

Lấy ý kiến về nội dung Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn tại TP Hà Nội theo Quyết định 38 2026 (Hình từ Internet)
Thẩm định Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn tại TP Hà Nội theo Quyết định 38 2026
Căn cứ Điều 15 Quyết định 38/2026/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội, thẩm định Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn tại TP Hà Nội như sau:
Thẩm định Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nôn g thôn
(1) Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan thẩm định Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn (viết tắt là Cơ quan thẩm định). Các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 quyết định này, Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo thực hiện.
Việc thẩm định Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn không yêu cầu lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thẩm định và không yêu cầu họp Hội đồng thẩm định theo quy định đối với quy hoạch đô thị và nông thôn.
(2) Cơ quan thẩm định thực hiện thẩm định hồ sơ Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này; tổng hợp, ban hành thông báo kết quả thẩm định gửi cơ quan, đơn vị tổ chức lập Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn để nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ.
(3) Nội dung thẩm định bao gồm:
- Việc đảm bảo nội dung, thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này;
- Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Chương này;
- Đánh giá sự phù hợp của nội dung đề xuất với các quy định về căn cứ, điều kiện, nội dung điều chỉnh cục bộ theo quy định tại pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn hiện hành về quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn khác có liên quan;
- Đánh giá sự phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu về quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Luật số 47/2024/QH15.
(4) Hồ sơ trình thẩm định bao gồm:
- Hồ sơ và tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 Quyết định này;
- Tờ trình đề nghị thẩm định Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Văn bản tiếp thu, các ý kiến góp ý theo quy định tại Điều 14 Quyết định này;
- Hồ sơ điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 16/2025/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 43/2025/TT-BXD.
(5) Thời gian thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có yêu cầu kỹ thuật ra sao?
Căn cứ Điều 12 Thông tư 22/2026/TT-BTC hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch và sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh quy định về yêu cầu kỹ thuật của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh như sau:
(1) Vị trí, phạm vi, hướng tuyến của các đối tượng địa lý được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải bảo đảm phù hợp với các căn cứ pháp lý để xác định vị trí, phạm vi, hướng tuyến của đối tượng địa lý theo quy định của pháp luật và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Trường hợp chưa đủ căn cứ pháp lý để xác định vị trí, phạm vi, hướng tuyến của đối tượng địa lý quy hoạch thì thể hiện ký hiệu về vị trí, hướng tuyến dự kiến của đối tượng địa lý trên sơ đồ quy hoạch.
(2) Các sơ đồ về hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân cư, hệ thống kết cấu hạ tầng thể hiện các đối tượng địa lý ở tỷ lệ quy định và phải bảo đảm tính chính xác theo quy định của bản đồ cùng tỷ lệ.
(3) Các sơ đồ quy hoạch thể hiện các đối tượng địa lý quy hoạch ở tỷ lệ quy định và phải bảo đảm mối quan hệ về không gian giữa các đối tượng địa lý quy hoạch.
(4) Việc xác định mức độ ưu tiên các đối tượng địa lý thể hiện trên sơ đồ quy hoạch bảo đảm nguyên tắc sau:
- Các đối tượng địa lý về nội dung chủ yếu của quy hoạch được ưu tiên thể hiện trên sơ đồ quy hoạch;
- Thứ tự ưu tiên thể hiện các đối tượng địa lý: các đối tượng địa lý dạng điểm, các đối tượng địa lý dạng tuyến, các đối tượng địa lý dạng vùng;
- Ký hiệu trên sơ đồ của đối tượng địa lý có mức độ ưu tiên thấp hơn được dịch chuyển sang vị trí bên cạnh ký hiệu của đối tượng địa lý có mức độ ưu tiên cao hơn và phải bảo đảm không làm thay đổi mối quan hệ về vị trí, phạm vi, hướng tuyến giữa các đối tượng địa lý.
(5) Thể thức trình bày và hệ thống ký hiệu sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 22/2026/TT-BTC.
Trong quá trình lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch được bổ sung các ký hiệu, chú giải thuyết minh ngoài các nội dung được quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 22/2026/TT-BTC để thể hiện nội dung quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
