Kinh phí trang thiết bị nội thất cho nhà ở công vụ tại địa phương sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh tối đa là bao nhiêu?

Chuyên viên pháp lý: Đỗ Trần Quỳnh Trang
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Kinh phí trang thiết bị nội thất cho nhà ở công vụ tại địa phương sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh

Nội dung chính

    Kinh phí trang thiết bị nội thất cho nhà ở công vụ tại địa phương sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh tối đa là bao nhiêu?

    Căn cứ khoản 2 Điều 4 Quyết định 45/2025/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn diện tích và trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh như sau:

    Điều 4. Quy định về tiêu chuẩn diện tích và trang thiết bị nội thất
    1. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở và tương đương, công chức, viên chức tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh được bố trí cho thuê một trong hai loại hình nhà ở công vụ, bao gồm:
    a) Căn hộ chung cư có diện tích sử dụng từ 45 m2 đến dưới 60 m2 được thiết kế không gian ở khép kín, có một hay nhiều không gian chức năng khác nhau như: Phòng khách, các phòng ngủ, phòng ăn, bếp, khu vệ sinh, ban công hoặc lô gia;
    b) Căn nhà có diện tích sử dụng từ 48 m2 đến dưới 60 m2 được xây dựng theo kiểu nhà 01 tầng có nhiều căn nhà sát nhau, từng căn nhà có công trình phụ khép kín.
    2. Định mức kinh phí tối đa trang thiết bị nội thất cho nhà ở công vụ quy định tại khoản 1 Điều này là 120 triệu đồng. 

    Như vậy, định mức kinh phí trang thiết bị nội thất cho nhà ở công vụ tối đa 120 triệu đồng.

    Lưu ý: Áp dụng đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở và tương đương, công chức, viên chức tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, được bố trí cho thuê một trong hai loại hình nhà ở công vụ, bao gồm:

    - Căn hộ chung cư có diện tích sử dụng từ 45 m2 đến dưới 60 m2 được thiết kế không gian ở khép kín, có một hay nhiều không gian chức năng khác nhau như: Phòng khách, các phòng ngủ, phòng ăn, bếp, khu vệ sinh, ban công hoặc lô gia;

    - Căn nhà có diện tích sử dụng từ 48 m2 đến dưới 60 m2 được xây dựng theo kiểu nhà 01 tầng có nhiều căn nhà sát nhau, từng căn nhà có công trình phụ khép kín. 

    Kinh phí trang thiết bị nội thất cho nhà ở công vụ tại địa phương sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh tối đa là bao nhiêu?

    Kinh phí trang thiết bị nội thất cho nhà ở công vụ tại địa phương sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh tối đa là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

    Người thuê nhà ở công vụ không sử dụng nhà vào mục đích để ở bị phạt bao nhiêu tiền?

    Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 65 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với người thuê nhà ở công vụ không sử dụng nhà vào mục đích để ở như sau:

    Điều 65. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội
    [...]
    2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với người thuê nhà ở công vụ có một trong các hành vi sau đây:
    a) Không sử dụng nhà vào mục đích để ở và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của mình và các thành viên trong gia đình trong thời gian thuê;
    b) Tự ý cải tạo, sửa chữa hoặc phá dỡ nhà ở công vụ;
    c) Cho thuê lại hoặc ủy quyền quản lý nhà ở công vụ;
    d) Không trả lại nhà ở công vụ cho Nhà nước khi không còn thuộc đối tượng được thuê nhà theo quy định.
    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu với các hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này;
    b) Buộc sử dụng nhà đúng mục đích với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;
    c) Buộc thu hồi lại nhà ở công vụ với hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều này.

    Như vậy, người thuê nhà ở công vụ không sử dụng nhà vào mục đích để ở bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng và bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

    Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP)

    Giá thuê nhà ở công vụ được xác định như nào đối với trường hợp đầu tư xây dựng dự án nhà ở công vụ?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định 95/2024/NĐ-CP về Giá thuê nhà ở công vụ đối với trường hợp đầu tư xây dựng dự án nhà ở công vụ được xác định như sau:

    - Chi phí quản lý vận hành bao gồm: chi phí tiền lương và các khoản chi phí khác của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ; chi phí cho các dịch vụ trong khu nhà ở công vụ theo quy định; chi phí điện, nước sinh hoạt cho bộ máy văn phòng làm việc của đơn vị quản lý vận hành; chi phí điện chiếu sáng công cộng, các phụ tải tiêu thụ điện khác trong khu nhà ở và các chi phí khác theo quy định; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở công vụ được thực hiện theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành áp dụng trên địa bàn nơi có nhà ở công vụ;

    - Chi phí bảo trì nhà ở bao gồm: toàn bộ chi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất công trình nhà ở, sửa chữa, thay thế các trang thiết bị, nội thất kèm theo nhà ở công vụ; các chi phí này do chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà ở công vụ xác định trên cơ sở quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng và pháp luật nhà ở;

    - Chi phí quản lý cho thuê nhà ở bao gồm: chi phí quản lý gián tiếp của cơ quan quản lý nhà ở công vụ và chi phí quản lý trực tiếp của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ, chi phí này được xác định trên tỷ lệ phần trăm (%) của tổng chi phí quản lý vận hành và bảo trì do cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định. 

    saved-content
    unsaved-content
    1