Kế hoạch phát triển đô thị được lập theo giai đoạn là bao nhiêu năm từ 22 1 2026?

Chuyên viên pháp lý: Đỗ Trần Quỳnh Trang
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Kế hoạch phát triển đô thị được lập theo giai đoạn là bao nhiêu năm từ 22 1 2026? Đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như thế nào?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Kế hoạch phát triển đô thị được lập theo giai đoạn là bao nhiêu năm từ 22 1 2026?

    Căn cứ Điều 7 Nghị định 35/2026/NĐ-CP kế hoạch phát triển đô thị như sau: 

    Điều 7. Kế hoạch phát triển đô thị
    1. Kế hoạch phát triển đô thị được xây dựng và áp dụng cho từng phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị theo chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt (bao gồm các địa phương thuộc Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh), làm cơ sở để dự kiến nguồn lực và tổ chức triển khai thực hiện việc đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn đáp ứng trình độ phát triển đô thị tương ứng theo phân loại đô thị.
    2. Kế hoạch phát triển đô thị được lập theo giai đoạn 05 năm và phải phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn được lập cho địa phương, phù hợp với chương trình phát triển đô thị, các kế hoạch chuyên ngành khác có liên quan đến phát triển đô thị trên địa bàn và khả năng huy động nguồn lực thực tế tại địa phương. 
    [...]

    Như vậy, kế hoạch phát triển đô thị được lập theo giai đoạn 05 năm và phải phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn được lập cho địa phương. 

    Kế hoạch phát triển đô thị được lập theo giai đoạn là bao nhiêu năm từ 22 1 2026?

    Kế hoạch phát triển đô thị được lập theo giai đoạn là bao nhiêu năm từ 22 1 2026? (Hình từ Internet)

    Công bố quy hoạch đô thị và nông thôn quy định như thế nào?

    Căn cứ tại Điều 50 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định về công bố quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:

    - Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt, nội dung của quy hoạch phải được công bố công khai; đối với những nội dung thuộc bí mật nhà nước phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

    Nội dung, tài liệu công bố quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:

    + Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch (nếu có);

    + Quyết định phê duyệt quy hoạch;

    + Các bản vẽ quy hoạch;

    + Thuyết minh quy hoạch;

    + Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn.

    - Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn tổ chức công bố công khai quy hoạch do mình tổ chức lập, trừ các trường hợp sau đây:

    Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch tổ chức công bố công khai quy hoạch do chủ đầu tư tổ chức lập.

    - Quy hoạch đô thị và nông thôn phải được công bố tại trụ sở và đăng tải thường xuyên, liên tục trên cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch và kết hợp thực hiện theo một, một số hoặc các hình thức sau đây:

    + Thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng;

    + Trưng bày hệ thống bản vẽ quy hoạch đô thị và nông thôn; trưng bày mô hình (nếu có);

    + Tổ chức hội nghị, hội thảo;

    + Phát hành ấn phẩm.

    Đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như thế nào?

    Căn cứ tại khoản 2 Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi điểm b khoản 25 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định về lấy ý kiến về quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:

    Điều 37. Lấy ý kiến về quy hoạch đô thị và nông thôn
    [...]
    2. Đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như sau:
    a) Quy hoạch đô thị và nông thôn phải được lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư có liên quan;
    b) Đối với quy hoạch chung đô thị là trung tâm chính trị - hành chính của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi họp Hội đồng thẩm định;
    c) Đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi họp Hội đồng thẩm định.
    3. Nội dung lấy ý kiến gồm nội dung của quy hoạch đô thị và nông thôn; đối với những nội dung thuộc bí mật nhà nước phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
    4. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Bộ Xây dựng có trách nhiệm cho ý kiến về sự bảo đảm phù hợp với yêu cầu về phát triển, kết nối hạ tầng kỹ thuật vùng, tỉnh và việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong nội dung quy hoạch.
    5. Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cho ý kiến về sự bảo đảm phù hợp với yêu cầu về phát triển, kết nối hạ tầng kỹ thuật tỉnh và việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong nội dung quy hoạch.
    [...]

    Theo đó, đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như sau:

    - Quy hoạch đô thị và nông thôn phải được lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư có liên quan;

    - Đối với quy hoạch chung đô thị là trung tâm chính trị - hành chính của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi họp Hội đồng thẩm định;

    - Đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi họp Hội đồng thẩm định. 

    saved-content
    unsaved-content
    1