Kế hoạch phát triển đô thị bao gồm các nội dung nào theo Nghị định 35?
Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc
Nội dung chính
Kế hoạch phát triển đô thị bao gồm các nội dung nào theo Nghị định 35?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 35/2026/NĐ-CP về nội dung kế hoạch phát triển đô thị bao gồm như sau:
(1) Đánh giá hiện trạng phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị; xác định các nội dung ưu tiên đầu tư, cải tạo, chỉnh trang hoặc phát triển mới để đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn về trình độ phát triển đô thị theo quy định và các chỉ tiêu thống kê cấp xã khác liên quan đến việc phát triển đô thị do địa phương quyết định trong kỳ kế hoạch;
(2) Dự kiến các chỉ tiêu phát triển đô thị; dự kiến các dự án đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trên địa bàn (bao gồm cả dự án cấp đô thị thuộc trách nhiệm đầu tư xây dựng của cấp tỉnh hoặc cấp trung ương) để hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn theo phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định hoặc nhằm đáp ứng yêu cầu nâng loại đô thị (nếu có); trường hợp trên địa bàn có các dự án cấp đô thị thì trong kế hoạch phải nêu rõ thuộc trách nhiệm triển khai thực hiện của cấp tỉnh hoặc cấp trung ương;
(3) Các yêu cầu, giải pháp để phát triển đô thị thông minh, tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy định; các giải pháp, nhiệm vụ để triển khai thực hiện phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị;
(4) Đối với đô thị hiện hữu, đô thị mở rộng, đô thị mới thì phải xác định các dự án đầu tư phát triển đô thị tuân thủ quy hoạch được phê duyệt, xác định lộ trình để thực hiện dự án và các cơ chế, chính sách hỗ trợ, huy động nguồn lực để đầu tư dự án (nếu có); đối với đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị thì phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình để đáp ứng các yêu cầu về phân loại đô thị theo quy định và xây dựng cơ chế điều phối, quản lý phát triển đặc thù phù hợp đối với đặc khu được xác định là đô thị hoặc đặc khu dự kiến thành đô thị;
(5) Dự kiến nguồn lực về tài chính để thực hiện, trong đó xác định cụ thể nguồn lực của Nhà nước đầu tư xây dựng, bao gồm ngân sách trung ương, cấp tỉnh, cấp xã và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật (nếu có);
(6) Các giải pháp cụ thể và nội dung khác để thực hiện kế hoạch bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

Kế hoạch phát triển đô thị bao gồm các nội dung nào theo Nghị định 35? (Hình từ Internet)
Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Căn cứ tại Điều 16 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:
- Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:
+ Lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch (nếu có);
+ Lập nhiệm vụ quy hoạch;
+ Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch;
+ Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch;
+ Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch;
+ Lập quy hoạch;
+ Thẩm định quy hoạch;
+ Phê duyệt quy hoạch.
- Trường hợp lập quy hoạch chi tiết đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật và cụm công nghiệp tại khu vực đã có quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu đã được phê duyệt thì không phải thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 16 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024.
- Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn.
Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Căn cứ tại Điều 16 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:
- Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:
+ Lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch (nếu có);
+ Lập nhiệm vụ quy hoạch;
+ Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch;
+ Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch;
+ Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch;
+ Lập quy hoạch;
+ Thẩm định quy hoạch;
+ Phê duyệt quy hoạch.
- Trường hợp lập quy hoạch chi tiết đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật và cụm công nghiệp tại khu vực đã có quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu đã được phê duyệt thì không phải thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 16 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024.
- Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn.
