Huyện đảo Cô Tô ở đâu? Huyện đảo Cô Tô đổi thành gì sau sáp nhập?
Mua bán nhà đất tại Quảng Ninh
Nội dung chính
Huyện đảo Cô Tô ở đâu? Huyện đảo Cô Tô đổi thành gì sau sáp nhập
Cô Tô là huyện đảo nằm ở phía Đông của tỉnh Quảng Ninh, cách đất liền khoảng 80 km. Đây là một quần đảo gồm khoảng 50 hòn đảo lớn nhỏ với tổng diện tích tự nhiên gần 50 km² và dân số khoảng 6.000 người sinh sống.
>> Bán nhà đất tại Quảng Ninh, giá 2 - 3 tỷ - Tin mới cập nhật
Căn cứ theo Nghị quyết 202/2025/QH15 sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.
Trước khi sáp nhập, huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh có thị trấn Cô Tô và 02 xã: Đồng Tiến và Thanh Lân.
Theo Điều 1 Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cô Tô, xã Đồng Tiến và xã Thanh Lân thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Cô Tô.
Như vậy, sau sáp nhập, huyện đảo Cô Tô được tổ chức lại thành đặc khu Cô Tô.

Huyện đảo Cô Tô ở đâu? Huyện đảo Cô Tô đổi thành gì sau sáp nhập? (Hình từ Internet)
Tra cứu xã phường mới tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập cập nhật năm 2026
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh năm 2025 quy định về danh sách chính chức xã phường mới tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập tỉnh xã.
Dưới đây là link tra cứu xã phường mới tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập cập nhật năm 2026 trực tuyến mới nhất:
Hoặc người dân có thể thực hiện tra cứu xã phường mới tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập cập nhật năm 2026 theo bảng dưới đây:
STT | Xã phường cũ | Xã phường mới tỉnh Quảng Ninh |
1 | Bằng Cả | Quảng La |
Dân Chủ | ||
Tân Dân | ||
Quảng La | ||
2 | Vũ Oai | Thống Nhất |
Hòa Bình | ||
Thống Nhất | ||
Đồng Lâm (một phần) | ||
3 | Hải Lạng (một phần) | Hải Hòa |
Hải Hòa (một phần) | ||
4 | Tiên Yên | Tiên Yên |
Phong Dụ | ||
Tiên Lãng | ||
Yên Than (một phần) | ||
Đại Dực (một phần) | ||
Đông Ngũ (một phần) | ||
Vô Ngại (một phần) | ||
5 | Hà Lâu | Điền Xá |
Điền Xá | ||
Yên Than (phần còn lại) | ||
6 | Đông Hải | Đông Ngũ |
Đại Dực (phần còn lại) | ||
Đông Ngũ (phần còn lại) | ||
7 | Đồng Rui | Hải Lạng |
Hải Lạng (phần) | ||
Hải Hòa (phần còn lại) | ||
8 | Đồng Sơn | Lương Minh |
Lương Minh | ||
9 | Thanh Lâm | Kỳ Thượng |
Đạp Thanh | ||
Kỳ Thượng | ||
10 | Ba Chẽ | Ba Chẽ |
Thanh Sơn | ||
Nam Sơn | ||
Đồn Đạc | ||
Hải Lạng (phần còn lại) | ||
11 | Quảng An | Quảng Tân |
Dực Yên | ||
Quảng Lâm | ||
Quảng Tân | ||
12 | Đầm Hà | Đầm Hà |
Tân Bình | ||
Đại Bình | ||
Tân Lập | ||
Đầm Hà | ||
13 | Quảng Hà | Quảng Hà |
Quảng Minh | ||
Quảng Chính | ||
Quảng Phong | ||
Quảng Long (một phần) | ||
14 | Quảng Sơn | Đường Hoa |
Đường Hoa | ||
Quảng Long (phần còn lại) | ||
15 | Quảng Thành | Quảng Đức |
Quảng Thịnh | ||
Quảng Đức | ||
16 | Đồng Văn | Hoành Mô |
Hoành Mô | ||
17 | Đồng Tâm | Lục Hồn |
Lục Hồn | ||
18 | Bình Liêu | Bình Liêu |
Húc Động | ||
Vô Ngại (phần còn lại) | ||
19 | Bắc Sơn | Hải Sơn |
Hải Sơn | ||
20 | Quảng Nghĩa | Hải Ninh |
Hải Tiến | ||
21 | Vĩnh Trung | Vĩnh Thực |
Vĩnh Thực | ||
22 | Bình Dương | An Sinh |
An Sinh | ||
Việt Dân | ||
Đức Chính (một phần) | ||
23 | Thủy An | Đông Triều |
Hưng Đạo | ||
Hồng Phong | ||
Nguyễn Huệ | ||
Đức Chính (phần còn lại) | ||
24 | Tràng An | Bình Khê |
Bình Khê | ||
Tràng Lương | ||
25 | Xuân Sơn | Mạo Khê |
Kim Sơn | ||
Yên Thọ | ||
Mạo Khê | ||
26 | Yên Đức | Hoàng Quế |
Hoàng Quế | ||
Hồng Thái Tây | ||
Hồng Thái Đông | ||
27 | Phương Đông | Yên Tử |
Phương Nam | ||
Thượng Yên Công | ||
28 | Bắc Sơn | Vàng Danh |
Nam Khê | ||
Vàng Danh | ||
Trưng Vương (một phần) | ||
29 | Quang Trung | Uông Bí |
Thanh Sơn | ||
Yên Thanh | ||
Trưng Vương (phần còn lại) | ||
30 | Minh Thành | Đông Mai |
Đông Mai | ||
31 | Cộng Hòa | Hiệp Hòa |
Sông Khoai | ||
Hiệp Hòa | ||
32 | Yên Giang | Quảng Yên |
Quảng Yên | ||
Tiền An | ||
33 | Tân An | Hà An |
Hà An | ||
Hoàng Tân | ||
Liên Hòa (một phần) | ||
34 | Nam Hòa | Phong Cốc |
Yên Hải | ||
Phong Cốc | ||
Cẩm La | ||
35 | Phong Hải | Liên Hòa |
Liên Vị | ||
Tiền Phong | ||
Liên Hòa (phần còn lại) | ||
36 | Đại Yên | Tuần Châu |
Tuần Châu | ||
Hà Khẩu (một phần) | ||
37 | Giếng Đáy | Việt Hưng |
Việt Hưng | ||
Hà Khẩu (phần còn lại) | ||
38 | Hùng Thắng | Bãi Cháy |
Bãi Cháy | ||
39 | Hà Phong | Hà Tu |
Hà Tu | ||
40 | Cao Thắng | Hà Lầm |
Hà Trung | ||
Hà Lầm | ||
41 | Hà Khánh | Cao Xanh |
Cao Xanh | ||
42 | Bạch Đằng | Hồng Gai |
Trần Hưng Đạo | ||
Hồng Gai | ||
43 | Hồng Hà | Hạ Long |
Hồng Hải | ||
44 | Hoành Bồ | Hoành Bồ |
Sơn Dương | ||
Lê Lợi | ||
Đồng Lâm (phần còn lại) | ||
45 | Mông Dương | Mông Dương |
Dương Huy | ||
46 | Cẩm Thạch | Quang Hanh |
Cẩm Thủy | ||
Quang Hanh | ||
47 | Cẩm Trung | Cẩm Phả |
Cẩm Thành | ||
Cẩm Bình | ||
Cẩm Tây | ||
Cẩm Đông | ||
48 | Cẩm Phú | Cửa Ông |
Cẩm Thịnh | ||
Cẩm Sơn | ||
Cửa Ông | ||
49 | Trần Phú | Móng Cái 1 |
Hải Hòa | ||
Bình Ngọc | ||
Trà Cổ | ||
Hải Xuân | ||
50 | Ninh Dương | Móng Cái 2 |
Ka Long | ||
Vạn Ninh | ||
51 | Hải Yên | Móng Cái 3 |
Hải Đông | ||
52 | Cái Rồng | Vân Đồn |
Bản Sen | ||
Bình Dân | ||
Đài Xuyên | ||
Đoàn Kết | ||
Đông Xá | ||
Hạ Long | ||
Minh Châu | ||
Ngọc Vừng | ||
Quan Lạn | ||
Thắng Lợi | ||
Vạn Yên | ||
53 | Cô Tô | Cô Tô |
Đồng Tiến | ||
Thanh Lân | ||
54 | Cái Chiên | Cái Chiên |
Bảng tra cứu xã phường mới tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập cập nhật năm 2026.
Mua nhà tại Quảng Ninh khoảng 2-3 tỷ nên chọn chung cư hay nhà đất?
Với ngân sách từ 2-3 tỷ đồng, người mua nhà tại Quảng Ninh hiện có nhiều lựa chọn, đặc biệt tại các khu vực như Hạ Long, Cẩm Phả hay Uông Bí. Tuy nhiên, nên chọn chung cư hay nhà đất sẽ phụ thuộc vào mục đích sử dụng và định hướng tài chính lâu dài.
Nếu ưu tiên ở thực, muốn có không gian sống tiện nghi, an ninh đảm bảo và gần trung tâm, chung cư là phương án phù hợp. Tầm giá 2-3 tỷ tại Hạ Long có thể sở hữu căn hộ 2-3 phòng ngủ trong các khu đô thị có quy hoạch đồng bộ, gần trường học, bệnh viện và khu thương mại. Tuy nhiên, người mua cần cân nhắc thêm chi phí quản lý hằng tháng, phí gửi xe và tính thanh khoản khi bán lại.
Ngược lại, nếu mục tiêu là sở hữu tài sản lâu dài và kỳ vọng tăng giá theo thời gian, nhà đất sẽ có lợi thế hơn. Với mức ngân sách này, người mua có thể tìm được nhà trong ngõ ô tô nhỏ hoặc đất nền diện tích vừa phải tại khu dân cư hiện hữu. Nhà đất thường có giá trị tích lũy tốt và linh hoạt trong việc sửa chữa, xây dựng, nhưng cần kiểm tra kỹ pháp lý và quy hoạch trước khi giao dịch.
Tóm lại, nếu mục tiêu là an cư ổn định, tiện ích đầy đủ thì chung cư là lựa chọn hợp lý; còn nếu hướng đến đầu tư hoặc tích lũy tài sản lâu dài, nhà đất sẽ phù hợp hơn.
Để tham khảo mức giá thực tế và so sánh từng phân khúc, bạn có thể xem các tin rao mua bán nhà đất Quảng Ninh được cập nhật thường xuyên tại Thư Viện Nhà Đất, giúp dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp với ngân sách 2-3 tỷ đồng.
>>> Xem tin |
