Hồ sơ miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp gặp khó khăn do thiên tai gồm những gì?
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Hồ sơ miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp gặp khó khăn do thiên tai gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Thông tư 80/2021/TT-BTC về hồ sơ miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, bao gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC ;
- Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC;
- Báo cáo tài chính (nếu là doanh nghiệp) kèm theo giải trình phân tích xác định số bị thiệt hại, số lỗ do bị thiệt hại.
Hồ sơ miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp gặp khó khăn do thiên tai gồm những gì? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp là bao lâu?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 18. Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
[...]
2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế.
b) Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là ngày 31 tháng 5.
Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế hai lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
c) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
d) Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định tại khoản này thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn nộp thuế không quá 60 ngày so với thời hạn quy định tại khoản này.
[...]
Theo đó, thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định như sau:
- Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế.
- Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là ngày 31 tháng 5.
Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế hai lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
- Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định tại khoản này thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn nộp thuế không quá 60 ngày so với thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Diện tích tính thuế của từng hộ nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 74-CP năm 1993 quy định như sau:
Điều 6. Diện tích thuế được quy định như sau:
1. Diện tích tính thuế của từng hộ nộp thuế là diện tích đất thực tế sử dụng được ghi trong sổ địa chính Nhà nước hoặc kết quả đo đạc gần nhất được cơ quan quản lý ruộng đất có thẩm quyền xác nhận theo quy định tại Điều 14 của Luật đất đai. Trường hợp địa phương chưa lập sổ địa chính và số liệu đo đạc chưa chính xác, chưa có xác nhận của cơ quan quản lý ruộng đất có thẩm quyền, thì diện tích tính thuế là diện tích đất ghi trong tờ khai của hộ nộp thuế.
Trong trường hợp đặc biệt ở những nơi chưa làm kịp việc giao đất theo Nghị định số 64-CP ngày 27-9-1993 của Chính phủ, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất thực hiện giao khoán cho các hộ gia đình nông dân và hộ cá nhân diện tích tính thuế của mỗi hộ do hộ tự kê khai và có xác nhận của người đứng đầu hợp tác xã hoặc tập đoàn sản xuất nông nghiệp.
2. Diện tích tính thuế của từng thửa ruộng là diện tích thực sử dụng, được giao cho từng hộ nộp thuế phù hợp với diện tích ghi trong sổ địa chính hoặc trong tờ khai của chủ hộ.
3. Cơ quan quản lý đất đai các cấp trong phạm vi quyền hạn quy định tại Điều 14 của Luật Đất đai, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế xác định diện tích tính thuế trong địa phương mình.
Như vậy, diện tích tính thuế của từng hộ nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp được hiểu là diện tích đất thực tế mà hộ đang sử dụng để sản xuất nông nghiệp, được xác định và ghi nhận thông qua một trong các căn cứ sau:
- Sổ địa chính Nhà nước hoặc kết quả đo đạc gần nhất đã được cơ quan quản lý ruộng đất có thẩm quyền xác nhận.
- Trường hợp địa phương chưa lập sổ địa chính hoặc chưa có số liệu đo đạc chính xác, chưa có xác nhận của cơ quan quản lý ruộng đất thì diện tích tính thuế sẽ căn cứ vào tờ khai của hộ nộp thuế.
- Trong trường hợp đặc biệt, nếu chưa thực hiện xong việc giao đất, hợp tác xã hoặc tập đoàn sản xuất nông nghiệp giao khoán đất cho hộ nông dân, thì diện tích tính thuế của mỗi hộ sẽ do hộ tự kê khai, phải có xác nhận của người đứng đầu hợp tác xã hoặc tập đoàn sản xuất.
