Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị loại I theo Nghị định 35 gồm những gì?

Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị loại I theo Nghị định 35 gồm những gì? Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận đô thị loại I theo Nghị định 35 như thế nào?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị loại I theo Nghị định 35 gồm những gì?

    Căn cứ Điều 19 Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đề án công nhận loại đô thị loại I như sau:

    Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị loại I bao gồm:

    - Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Xây dựng đề nghị công nhận đô thị loại I;

    - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án công nhận đô thị loại I;

    - Đề án công nhận loại đô thị loại I, bao gồm thuyết minh đề án được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 01 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP và video hình ảnh minh họa thực trạng phát triển của đô thị;

    - Báo cáo thẩm tra đề án công nhận loại đô thị của Sở Xây dựng trong trường hợp đơn vị lập đề án không phải là Sở Xây dựng;

    - Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành do Bộ Xây dựng thành lập kèm theo Bảng tổng hợp điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng thẩm định.

    Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị loại I theo Nghị định 35 gồm những gì?

    Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị loại I theo Nghị định 35 gồm những gì? (Hình từ Internet)

    Tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I sau sáp nhập áp dụng từ 01/01/2026

    Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I sau sáp nhập áp dụng từ 01/01/2026 như sau:

    Tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I sau sáp nhập áp dụng từ 01/01/2026 gồm:

    TT

    MÃ TC

    Tiêu chí, tiêu chuẩn

    I

     

    TIÊU CHÍ VAI TRÒ, VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

    1

    1.I.01

    Đã triển khai đầu tư, xây dựng một trong các khu chức năng hoặc thuộc khu chức năng vai trò cấp quốc gia, quốc tế

    2

    1.I.02

    Là trung tâm tổ chức ≥ 03 sự kiện quốc tế cấp khu vực trở lên bình quân 03 năm gần nhất

    3

    1.I.03

    Thu nhập bình quân đầu người thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu trong cả nước

    4

    1.I.04

    Tốc độ tăng trưởng GRDP thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất hằng năm trong 03 năm gần nhất trong cả nước

    5

    1.I.05

    Thu hút đầu tư trong nước hoặc đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu trong cả nước

    6

    1.I.06

    Thuộc nhóm cân đối ngân sách về Trung ương

    II

     

    TIÊU CHÍ MỨC ĐỘ ĐÔ THỊ HÓA

    1

    1.II.07

    Quy mô dân số ≥ 2.500 nghìn người

    2

    1.II.08

    Tỷ lệ đô thị hóa đạt từ 45%

    3

    1.II.09

    Tổng dân số đô thị loại II ≥ 600 nghìn người

    4

    1.II.10

    Tỷ lệ số phường đạt trình độ phát triển đô thị loại II trên tổng số phường đạt 50%

    III

     

    TIÊU CHÍ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ

    1

    1.III.11

    Có ≥ 02 công trình đầu mối hạ tầng giao thông cấp khu vực và quốc tế, cửa ngõ chính, trung tâm kết nối vùng

    2

    1.III.12

    Có giao thông vận tải hành khách công cộng bao phủ 100% đô thị loại II, loại III

    3

    1.III.13

    Có ≥ 05 công trình kiến trúc, khu nhà ở, khu đô thị đã được đầu tư xây dựng đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế

    4

    1.III.14

    Phát triển đô thị bền vững đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đô thị thông minh mức độ 1 hoặc 50% số lượng đô thị loại II, loại III có năng lực chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu đạt mức khá trở lên

    5

    1.III.15

    Tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo giai đoạn gần nhất

    Bảng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I sau sáp nhập

    Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận đô thị loại I theo Nghị định 35 như thế nào?

    Căn cứ Điều 20 Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục đề nghị công nhận đô thị loại I như sau:

    - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh tổ chức lập đề án công nhận đô thị loại I; trường hợp thuê đơn vị tư vấn thì thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu.

    - Cơ quan hoặc đơn vị tư vấn được giao lập đề án công nhận loại đô thị (gọi chung là đơn vị lập đề án) tổ chức khảo sát, lập đề án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định 35/2026/NĐ-CP. Trường hợp đơn vị lập đề án không phải là Sở Xây dựng thì phải có văn bản kèm theo thuyết minh đề án gửi Sở Xây dựng để thẩm tra.

    - Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề án kèm theo văn bản của đơn vị lập đề án, Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát, kiểm tra, đánh giá sơ bộ thuyết minh đề án, gửi lấy ý kiến của Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các Sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh. Văn bản gửi lấy ý kiến phải ghi rõ nội dung cần lấy ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được lấy ý kiến; trường hợp Sở Xây dựng lập đề án thì Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi lấy ý kiến của các cơ quan quy định tại khoản này.

    - Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Xây dựng, các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm gửi văn bản góp ý về Sở Xây dựng để thẩm tra.

    - Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Sở Xây dựng thực hiện thẩm tra đề án hoặc hoàn thiện đề án nếu trực tiếp lập đề án. Trường hợp đơn vị tư vấn lập đề án thì Sở Xây dựng gửi thông báo kết quả thẩm tra đến đơn vị tư vấn để hoàn thiện, trong thông báo phải xác định rõ thời gian hoàn thiện đề án và gửi Sở Xây dựng xem xét để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Hồ sơ Sở Xây dựng gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: Tờ trình và báo cáo thẩm tra, thuyết minh đề án và bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý.

    - Sau khi nhận được hồ sơ trình của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua đề án. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bao gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thuyết minh đề án. Thời gian trình và thời gian Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án được thực hiện theo quy định của quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân.

    - Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết thông qua đề án của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Xây dựng để tổ chức thẩm định và công nhận đô thị loại I. Hồ sơ trình Bộ Xây dựng bao gồm các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định 35/2026/NĐ-CP.

    - Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 7 Điều này, Bộ Xây dựng ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành để tổ chức thẩm định đề án, trong đó giao trách nhiệm cho cơ quan thường trực Hội đồng. Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện các Bộ, ngành: Công an, Quốc phòng, Xây dựng, Nội vụ, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và chuyên gia độc lập có liên quan do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định, đánh giá hồ sơ đề án, chấm điểm và đề nghị Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định công nhận đô thị loại I nếu đủ điều kiện theo quy định.

    - Thời gian Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định và báo cáo Bộ Xây dựng tối đa là 30 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

    + Nghiên cứu hồ sơ, đánh giá cơ sở pháp lý, trình tự, thủ tục lập đề án;

    + Đánh giá sự phù hợp của đề xuất phân loại đô thị với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị;

    + Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển đô thị, đối chiếu thông tin, số liệu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị trong nội dung đề án so với các mức quy định;

    + Đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí phân loại đô thị trên cơ sở tổng hợp bảng chấm điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng;

    + Có báo cáo thẩm định theo quy định tại Mẫu số 07 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP.

    Trường hợp phải hoàn thiện hồ sơ đề án theo Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định thì trong thời gian tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Xây dựng gửi kèm theo Báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và gửi lại Bộ Xây dựng để xem xét, quyết định công nhận loại đô thị.

    Trường hợp không đủ điều kiện công nhận loại đô thị thì Bộ Xây dựng có văn bản trả lời nêu rõ lý do gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    - Sau khi thẩm định, bao gồm cả trường hợp phải hoàn thiện hồ sơ (nếu có), cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định có báo cáo kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 35/2026/NĐ-CP gửi Bộ Xây dựng.

    - Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 10 Điều này, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, ban hành quyết định công nhận đô thị loại I. Nội dung quyết định công nhận loại đô thị thực hiện theo quy định tại Mẫu số 02 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

    - Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định công nhận đô thị loại I của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố quyết định công nhận loại đô thị.

    Thị trường bất động sản hưởng lợi gì khi có nhiều đô thị được công nhận loại I?

    Việc một địa phương được công nhận đô thị loại I không chỉ là dấu mốc hành chính mà còn tạo cú hích rất mạnh cho thị trường bất động sản. Khi đạt chuẩn loại I, đô thị thường được ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông, dịch vụ công, đô thị thông minh, thu hút FDI và dân cư chất lượng cao. Điều này khiến nhu cầu nhà ở, đất nền, căn hộ, mặt bằng kinh doanh tăng nhanh, đặc biệt ở các khu vực trung tâm, trục đường lớn, khu đô thị mới.

    Trong bối cảnh đó, người mua và nhà đầu tư cần một nền tảng vừa tra cứu giá, vừa tìm tin rao sát thị trường để ra quyết định chính xác hơn. Thư Viện Nhà Đất hỗ trợ người dùng:

    - Tra cứu bảng giá đất theo tỉnh, phường xã sau sáp nhập;
    - Tìm mua bán nhà đất theo tuyến đường, vị trí, loại đất, phân khúc giá;
    - So sánh giá rao với bảng giá Nhà nước để hạn chế rủi ro;
    - Tính lãi vay – ước tính trả góp khi mua bất động sản bằng vốn ngân hàng;
    - Truy cập hệ thống rao vặt nhà đất kết nối trực tiếp người mua - người bán trên toàn quốc.

    >>> Tham khảo ngay tin rao vặt nhà toàn quốc tại Thư Viện Nhà Đất

    Chuyên viên pháp lý Cao Thanh An
    saved-content
    unsaved-content
    1