Hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian, siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch năm 2026 ra sao?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian, siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch năm 2026 ra sao?
Căn cứ Điều 8 Thông tư 22/2026/TT-BTC hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch và sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh quy định về hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian, siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch như sau:
(1) Hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.
(2) Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được xây dựng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về cơ sở dữ liệu địa lý và quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ.
Trường siêu dữ liệu tối thiểu bắt buộc bao gồm: cơ quan chủ quản; cơ quan xây dựng cơ sở dữ liệu; nguồn gốc dữ liệu; ngày cập nhật; định dạng dữ liệu; hệ quy chiếu; phạm vi; tên cơ sở dữ liệu; phiên bản.

Hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian, siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 8 Luật Quy hoạch 2025 quy định về sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch như sau:
- Sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch được thành lập trên nền bản đồ địa hình quốc gia theo tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ của sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch.
- Tính chính xác về vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến của các đối tượng địa lý quy hoạch trong sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch được quy định như sau:
+ Sơ đồ quy hoạch thể hiện mối quan hệ về không gian của các đối tượng địa lý quy hoạch về vị trí, hướng tuyến, phạm vi và là cơ sở lập sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch của quy hoạch thấp hơn;
+ Bản đồ quy hoạch thể hiện vị trí, hướng tuyến, ranh giới cụ thể các đối tượng địa lý quy hoạch có tính chính xác tương ứng theo tỷ lệ bản đồ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ và pháp luật khác có liên quan.
- Chính phủ quy định chi tiết yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch; danh mục sơ đồ quy hoạch của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật và nội dung cụ thể của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
- Bộ trưởng các Bộ hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật và nội dung cụ thể của sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý.
Việc thể hiện nội dung quy hoạch trên sơ đồ, bản đồ quy hoạch phải bảo đảm nguyên tắc nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ quy hoạch
1. Sơ đồ, bản đồ quy hoạch được thành lập trong hệ quy chiếu, hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và trên nền bản đồ địa hình quốc gia, thể hiện các đối tượng địa lý quy hoạch ở tỷ lệ nhất định, theo quy tắc toán học, bằng hệ thống ký hiệu quy ước, dựa trên kết quả xử lý thông tin, dữ liệu từ nội dung quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt; thể hiện đúng, đầy đủ chủ quyền lãnh thổ quốc gia, phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Việc thể hiện nội dung quy hoạch trên sơ đồ, bản đồ quy hoạch phải bảo đảm nguyên tắc sau:
a) Nội dung quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch; bảo đảm mối quan hệ về không gian gồm vị trí, phạm vi, hướng tuyến giữa các đối tượng địa lý quy hoạch và chi tiết đến đơn vị hành chính cấp tỉnh;
b) Nội dung quy hoạch cấp tỉnh được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch; bảo đảm mối quan hệ về không gian gồm vị trí, phạm vi, hướng tuyến giữa các đối tượng địa lý quy hoạch và chi tiết đến đơn vị hành chính cấp xã;
c) Nội dung quy hoạch chi tiết ngành được thể hiện trên sơ đồ hoặc bản đồ quy hoạch theo quy định của pháp luật có liên quan;
d) Nội dung quy hoạch đô thị và nông thôn được thể hiện trên sơ đồ, bản đồ quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Các sơ đồ in đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh cho phép in thu nhỏ ở tỷ lệ tự do để bảo đảm toàn bộ phạm vi phần lãnh thổ được quy hoạch nằm trọn vẹn trong khổ giấy A3 đối với trường hợp hồ sơ xin ý kiến; trong khổ giấy A0 đối với hồ sơ trình thẩm định, hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch và phải tuân thủ các yêu cầu như sau:
a) Biên tập sơ đồ theo đúng quy định trình bày sơ đồ ở tỷ lệ in nhưng vẫn giữ nguyên nội dung như sơ đồ thành lập;
b) Tỷ lệ in sơ đồ phải có mẫu số là số chẵn nghìn đơn vị.
Như vậy, việc thể hiện nội dung quy hoạch trên sơ đồ, bản đồ quy hoạch phải bảo đảm 04 nguyên tắc trên.
