Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang nhân dân có giá trị bao lâu?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang nhân dân có giá trị bao lâu? Điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội năm 2026 gồm những gì?

Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Nội dung chính

    Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang nhân dân có giá trị bao lâu?

    Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang nhân dân quy định tại Mẫu số 02, Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD được sửa đổi tại Thông tư 09/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

    Theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD về giá trị hiệu lực của giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang nhân dân như sau:

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
    [...]
    4. Các giấy tờ quy định tại các Mẫu số 01, 01a, 02, 03, 04, 05 Phụ lục I Thông tư số 05/2024/TT-BXD đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này và Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 03/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
    [...]

    Như vậy, giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang nhân dân có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

    Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang nhân dân có giá trị bao lâu?

    Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang nhân dân có giá trị bao lâu? (Hình từ Internet)

    Điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội năm 2026 gồm những gì?

    Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023, Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP và Điều 9 Nghị quyết 201/2025/QH15 quy định về điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội như sau:

    Điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội gồm:

    Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

    Chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó.

    Không đang ở nhà ở công vụ nếu thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ.

    *Nếu đã có nhà ở thì phải đáp ứng một trong các điều kiện:

    - Diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người

    - Nhà ở cách xa địa điểm làm việc. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. (Nội dung được thí điểm đến năm 2030 theo Nghị quyết 201/2025/QH15)

    Lưu ý: Để mua nhà ở xã hội, ngoài đáp ứng yêu cầu về nhà ở còn phải thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội và thỏa mãn điều kiện về thu nhập theo quy định của pháp luật.

    Nghị quyết 201/2025/QH15 quy định thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội trên phạm vi toàn quốc chính thức có hiệu lực từ 01/06/2025 và hết hiệu lực vào 01/06/2030.

    Nguồn vốn nhà nước hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi để mua nhà ở xã hội được quy định thế nào?

    Căn cứ theo Điều 50 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP về nguồn vốn nhà nước hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi bao gồm:

    (1) Nguồn vốn cho vay ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội:

    - Ngân sách nhà nước bố trí cấp 100% nguồn vốn, cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định để cho vay đối với các đối tượng quy định tại Điều 25, Điều 26, khoản 1 Điều 47, khoản 3 Điều 71 Nghị định 100/2024/NĐ-CP;

    - Ngân sách nhà nước bố trí cấp 50% nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng 50% nguồn vốn huy động; ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định để cho vay đối với các đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 77 Luật nhà ở 2023;

    - Nguồn vốn ủy thác từ Quỹ phát triển nhà ở địa phương (nếu có), ngân sách địa phương hỗ trợ hàng năm, vốn từ phát hành trái phiếu, công trái nhà ở và từ các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (đối với ngân sách cấp tỉnh), Hội đồng nhân dân cấp xã (đối với ngân sách cấp huyện) quyết định để thực hiện mục tiêu, kế hoạch nhà ở xã hội tại địa phương.

    (2) Nguồn vốn cho vay nhà ở xã hội thông qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam:

    - Nguồn vốn cho vay từ phát hành trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để cho vay nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Nghị định 100/2024/NĐ-CP. Nhà nước không cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý.

    - Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để cho vay nhà ở xã hội theo các chương trình cho vay của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ. Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý.

    (3) Nguồn vốn ưu đãi từ ngân sách nhà nước:

    Căn cứ vào chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh trong từng thời kỳ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm làm cơ sở để ngân sách nhà nước cấp nguồn vốn cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để cấp bù lãi suất cho đối tượng là chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân và cá nhân vay vốn để xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để cho thuê theo quy định Nghị định 100/2024/NĐ-CP vay vốn ưu đãi tại các tổ chức tín dụng. Mức lãi suất cấp bù do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Tài chính cho từng thời kỳ.

    (4) Nguồn vốn cho vay ưu đãi từ các tổ chức tín dụng:

    - Các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định cho vay theo quy định tại các Chương trình tín dụng do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ

    - Chính phủ sử dụng nguồn vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức (vay ODA), vay ưu đãi nước ngoài để cho vay lại đối với tổ chức tín dụng được chỉ định để cho vay nhà ở xã hội theo quy định Nghị định 100/2024/NĐ-CP;

    - Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương.

    saved-content
    unsaved-content
    1