Giá đất rừng phòng hộ trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026 được tính như thế nào?
Mua bán nhà đất tại Thanh Hóa
Nội dung chính
Giá đất rừng phòng hộ trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026 được tính như thế nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thanh Hóa, quy định như sau:
Điều 1. Quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa với các nội dung chính sau đây:
[...]
3. Giá đất nông nghiệp
3.1. Đối với đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản được xác định giá theo vị trí, quy định cụ thể tại các phụ lục:
a) Giá đất trồng cây hằng năm, bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác (Phụ lục I kèm theo);
b) Giá đất trồng cây lâu năm (Phụ lục II kèm theo);
c) Giá đất rừng sản xuất (Phụ lục III kèm theo);
d) Giá đất nuôi trồng thủy sản (Phụ lục IV kèm theo).
3.2. Giá đất làm muối (Phụ lục V kèm theo).
3.3. Giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng: Tính bằng giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí.
3.4. Giá đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất trồng cây hằng năm tại vị trí 1 của cùng xã, phường.
[...]
Như vậy, giá đất rừng phòng hộ trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026 được tính bằng giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí. Giá đất rừng sản xuất được quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thanh Hóa

Giá đất rừng phòng hộ trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026 được tính như thế nào? (Hình từ Internet)
Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026 xác định ra sao?
Căn cứ khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thanh Hóa, quy định như sau:
Điều 1. Quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa với các nội dung chính sau đây:
[...]
4. Giá đất phi nông nghiệp
4.1. Quy định giá các loại đất:
a) Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (Phụ lục VI kèm theo).
b) Giá đất ở tại đô thị (Phụ lục VII kèm theo).
c) Giá đất ở tại nông thôn (Phụ lục VIII kèm theo).
d) Giá đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (Phụ lục IX kèm theo).
đ) Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.
e) Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.
g) Giá đất xây dựng công trình sự nghiệp được xác định bằng giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.
h) Giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt được xác định bằng giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.
i) Giá đất mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản tại vị trí 2 của cùng xã, phường. Trường hợp không sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của vị trí 2 tại cùng xã, phường.
k) Giá đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.
[...]
Như vậy, giá đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026 xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.
Mức hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bản tỉnh Thanh Hóa Quyết định 132 như nào?
Căn cứ tại Điều 11 Quyết định 132/2025/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa quy định mức hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 19 Nghị định 88/2024/NĐ-CP như sau:
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 88/2024/NĐ-CP bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng và diện tích thu hồi không thấp hơn diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy định của UBND tỉnh thì được hỗ trợ trong thời gian 03 tháng.
Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo tẻ/01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường hoặc do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất mà việc thu hồi đất ảnh hưởng đến đời sống của người bị thu hồi đất thì UBND cấp xã hoặc tổ chức phát triển quỹ đất hoặc đơn vị, tổ chức khác có chức năng thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư báo cáo UBND tỉnh quyết định việc hỗ trợ đối với từng trường hợp cụ thể.
Trên đây là nội dung cho "Giá đất rừng phòng hộ trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026 được tính như thế nào?"
