Giá đất ở và đất thương mại dịch vụ đường 27/4 Phường Bà Rịa TPHCM năm 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
Giá đất ở và đất thương mại dịch vụ đường 27/4 Phường Bà Rịa TPHCM năm 2026 là bao nhiêu?
Chiều 26/12/2025, tại Kỳ họp thứ 7 HĐND TPHCM khóa X nhiệm kỳ 2021-2026 đã thông qua Nghị quyết ban hành quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng trên địa bàn TPHCM (sau đây gọi tắt là Nghị quyết), chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Kèm theo Nghị quyết là Phụ lục quy định bảng giá đất chi tiết tại các vùng trên địa bàn TPHCM sau sáp nhập
Bảng giá đất Phường Bà Rịa TPHCM 2026 thuộc Bảng giá đất Khu vực III Khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu cũ (STT 5) Phụ lục Nghị quyết ban hành quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng trên địa bàn TPHCM
Đường 27/4 có nhiều mức giá theo đoạn, trong đó cao nhất 32.240.000 đồng/m² (đất ở) tại đoạn Nhà Tròn - Điện Biên Phủ, tương ứng giá đất thương mại dịch vụ 16.120.000 đồng/m²; các đoạn còn lại dao động 15.970.000 - 22.870.000 đồng/m².
Tải về Bảng giá đất Phường Bà Rịa TPHCM 2026
Tải về Phụ lục bảng giá đất TPHCM sau sáp nhập áp dụng từ 01/01/2026
Hoặc xem bảng giá đất TPHCM sau sáp nhập từ 01/01/2026: |

Giá đất ở và đất thương mại dịch vụ đường 27/4 Phường Bà Rịa TPHCM năm 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi nào?
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 160. Giá đất cụ thể
1. Giá đất cụ thể được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất đối với tổ chức khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện dự án có sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;
b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trừ trường hợp thông qua đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa;
d) Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 159 của Luật này;
đ) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cho phép chuyển hình thức sử dụng đất;
e) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
[...]
Theo đó, giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong các trường hợp sau:
- Khi gia hạn thời hạn sử dụng đất;
- Khi điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;
- Khi điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết;
- Khi cho phép chuyển hình thức sử dụng đất.
Như vậy, bất kỳ trường hợp nào thuộc các nội dung trên đều phải áp dụng giá đất cụ thể để xác định nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện như thế nào ?
Căn cứ khoản 3 Điều 34 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 34. Thẩm định giá đất cụ thể
[...]
3. Trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện như sau:
a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tổ chức việc tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, các cơ quan có liên quan để tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đồng thời với việc thẩm định phương án giá đất.
Như vậy, trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện cụ thể:
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tổ chức việc tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định 71/2024/NĐ-CP;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, các cơ quan có liên quan để tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đồng thời với việc thẩm định phương án giá đất.
