Giá bảo hiểm y tế 2026 hộ gia đình: Bảng giá BHYT hộ gia đình

Chuyên viên pháp lý: Đào Thị Mỹ Hồng
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Giá bảo hiểm y tế 2026 hộ gia đình: Bảng giá BHYT hộ gia đình? So sánh mức lương tối thiểu vùng 2025 và 2026

Nội dung chính

    Giá bảo hiểm y tế 2026 hộ gia đình: Bảng giá BHYT hộ gia đình

    Căn cứ khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2024/NĐ-CP, quy định mức đóng BHYT như sau:

    Điều 6. Mức đóng, mức hỗ trợ đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
    […]
    5. Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế được quy định như sau:
    a) Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình hoặc tự đóng theo cá nhân tham gia;
    b) Thành viên hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau: người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

    Như vậy, giá bảo hiểm y tế hộ gia đình năm 2026 được tính bằng 4,5% mức lương cơ sở đối với người thứ nhất; các thành viên tiếp theo trong cùng hộ gia đình khi tham gia cùng năm tài chính sẽ được giảm dần mức đóng theo tỷ lệ 70%, 60%, 50% và từ người thứ năm trở đi là 40% mức đóng của người thứ nhất.

    […]
    5. Nhóm tự đóng bảo hiểm y tế bao gồm:
    a) Người thuộc hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình;
    b) Người sinh sống và làm việc, người được nuôi dưỡng, chăm sóc trong các tổ chức, cơ sở từ thiện, tôn giáo;

    Theo đó, mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình năm 2026, căn cứ trên mức lương cơ sở 2.340.000 đồng, được xác định cụ thể như sau:

    Thứ tự thành viên hộ gia đình

    Tỷ lệ đóng BHYT hộ gia đình

    Mức đóng BHYT hộ gia đình

    Người thứ nhất

    Bằng 4,5% mức lương cơ sở

    105.300 đồng/tháng

    1.263.600 đồng/năm

    Người thứ hai

    70% mức đóng của người thứ nhất

    73.710 đồng/tháng

    884.520 đồng/năm

    Người thứ ba

    60% mức đóng của người thứ nhất

    63.180 đồng/tháng

    758.160 đồng/năm

    Người thứ tư

    50% mức đóng của người thứ nhất

    52.650 đồng/tháng

    631.800 đồng/năm

    Người thứ năm trở đi

    40% mức đóng của người thứ nhất

    42.120 đồng/tháng

    505.440 đồng/năm

    Như vậy, trên đây là bảng giá bảo hiểm y tế hộ gia đình mới nhất 2026.

    Giá bảo hiểm y tế 2026 hộ gia đình: Bảng giá BHYT hộ gia đình

    Giá bảo hiểm y tế 2026 hộ gia đình: Bảng giá BHYT hộ gia đình (Hình từ Internet)

    So sánh mức lương tối thiểu vùng 2025 và 2026

    Ngày 10 tháng 11 năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

    Nghị định 293/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP và có hiệu lực từ 01/01/2026

    Trước đó, tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, quy định mức lương tối thiểu vùng theo tháng và giờ như sau:

    Vùng

    Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

    Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

    Vùng I

    4.960.000

    23.800

    Vùng II

    4.410.000

    21.200

    Vùng III

    3.860.000

    18.600

    Vùng IV

    3.450.000

    16.600

    Như vậy, mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 74/2025/NĐ-CP là 4,96 triệu đồng (vùng I); 4,41 triệu đồng (vùng II); 3,86 triệu đồng (vùng III) và 3,45 triệu đồng (vùng IV). (áp dụng đến hết ngày 31/12/2025)

    Đồng thời, theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP mới nhất quy định tăng mức lương tối thiểu vùng từ 2026 như sau:

    Vùng

    Vùng Mức lương tối thiểu tháng

    (Đơn vị: đồng/tháng)

    Mức lương tối thiểu giờ

    (Đơn vị: đồng/giờ)

    Vùng I

    5.310.000

    25.500

    Vùng II

    4.730.000

    22.700

    Vùng III

    4.140.000

    20.000

    Vùng IV

    3.700.000

    17.800

    Như vậy, mức lương tối thiểu theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP tăng từ 250.000 đồng - 350.000 đồng/tháng (tương ứng tỷ lệ bình quân 7,2%) so với mức lương tối thiểu hiện hành quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP. (áp dụng từ ngày 01/01/2026)

    Có tăng lương cán bộ công chức năm 2026 khi tăng lương tối thiểu vùng?

    Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng của Nghị định 293/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:

    (1) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

    (2) Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động bao gồm:

    - Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

    - Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

    (3) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

    Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính mức lương của cán bộ công chức như sau:

    (Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2024)

    =

     

    (Mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng)

    x

    (Hệ số lương hiện hưởng)

    Theo đó. căn cứ tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng.

    Như vậy, cán bộ công chức được hưởng lương dựa trên mức lương cơ sở. Mặc dù tăng lương tối thiểu vùng 2026 cũng không ảnh hưởng đến lương của cán bộ công chức.

    saved-content
    unsaved-content
    1