File Quyết định 912 QĐ BKHCN năm 2025 kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 2030?

File Quyết định 912 QĐ BKHCN năm 2025 kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 2030? Mục tiêu phát triển hạ tầng số năm 2023 theo Quyết định 912 là gì?

Nội dung chính

    File Quyết định 912 QĐ BKHCN năm 2025 kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 2030?

    Vừa qua, ngày 18/5/2025 Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Quyết định 912/QĐ/BKHCN năm 2025 ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025-2030.

    Theo đó, tại Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 2030 ban hành kèm theo Quyết định 912 QĐ BKHCN năm 2025 có quy định rõ mục tiêu phát triển hạ tầng số năm 2025 như sau:

    (1) Hạ tầng viễn thông - Internet:

    - Mở rộng vùng phủ sóng 5G toàn quốc, phấn đấu số trạm 5G phát sóng trong năm 2025 đạt tối thiểu 50% so với số lượng trạm 4G đã phát sóng.

    Tăng gấp đôi tốc độ tải xuống trung bình của mạng viễn thông di động mặt đất Việt Nam so với năm 2024

    - Đưa vào khai thác tối thiểu 01 tuyến cáp quang biển quốc tế mới. Tổng dung lượng thiết kế cáp quang trên biển đạt 52 Tbps.

    - Tối thiểu 25% người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s.

    -Tối thiểu 01 doanh nghiệp được cấp phép và tổ chức triển khai thí điểm dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp.

    -Việt Nam nằm trong nhóm 20 nước dẫn đầu thế giới về chuyển đổi Internet sang IPv6.

    (2) Hạ tầng dữ liệu:

    Hình thành 1-2 trung tâm dữ liệu mới đạt tiêu chuẩn xanh (chỉ số hiệu quả sử dụng năng lượng (PUE - Power Usage Effectiveness) dưới 1,4), trong đó ít nhất 01 trung tâm dữ liệu đạt chuẩn hỗ trợ các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI data center - có công suất/rack tối thiểu 20kw).

    -Tổng công suất điện thiết kế của các trung tâm dữ liệu toàn quốc đạt tối thiểu 241,5 MW.

    (3) Hạ tầng vật lý – số:

    -Hạ tầng Internet vạn vật (loT) sẵn sàng tại tất cả các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo;

    -Trung bình mỗi người dân có 01 kết nối Internet vạn vật (IoT - Internet of Things).

    (4) Hạ tầng tiện ích số và Công nghệ số như dịch vụ:

    -50% dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.

    -Tên miền “.vn” là thương hiệu quốc gia, đạt tối thiểu 1 triệu tên miền, chiếm tối thiểu 60% tên miền sử dụng ở Việt Nam; Việt Nam đứng thứ nhất ASEAN, thuộc nhóm 10 nước dẫn đầu Châu Á, nhóm 20 - 30 nước dẫn đầu thế giới về tên miền.

    -Phát triển các nền tảng cung cấp các công nghệ số (IoT, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối, an ninh mạng,...) như dịch vụ, đóng vai trò là hạ tầng mềm để phát triển kinh tế, xã hội.

    >>> File Quyết định 912 QĐ BKHCN năm 2025 Tải về

    FIle Quyết định 912 QĐ BKHCN năm 2025 kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 2030? (Hình ảnh từ Internet)

    Mục tiêu phát triển hạ tầng số đến năm 2030 theo Quyết định 912 là gì?

    Theo quy định tại tiểu mục 2 Mục 2 Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025-2030 ban hành kèm theo Quyết định 912/QĐ-BKHCN năm 2025 mục tiêu phát triển hạ tầng số đến năm 2030 như sau:

    Hạ tầng số tiên tiến, hiện đại, dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng ngang tầm các nước tiên tiến; từng bước làm chủ một số công nghệ chiến lược, công nghệ số như: Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối, bán dẫn, công nghệ lượng tử, nano, thông tin di động 5G, 6G, thông tin vệ tinh và một số công nghệ mới nổi. Phủ sóng 5G toàn quốc.

    (1) Hạ tầng viễn thông - Internet:

    Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao phủ sóng toàn quốc, mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ tiếp theo.

    -100% người sử dụng có khả năng truy nhập cáp quang với tốc độ 1Gb/s trở lên.

    - Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số.

    - Xây dựng, bảo đảm năng lực, sẵn sàng triển khai thử nghiệm mạng di động 6G.

    - Số tuyến cáp quang biển mới đưa vào hoạt động: 09 Tuyến cáp quang biển. Tổng dung lượng thiết kế cáp quang trên biển: ≥ 350 Tbps. Hệ thống cáp quang trên biển của Việt Nam được triển khai phân bổ hài hòa theo tất cả các hướng khả thi về mặt kỹ thuật: kết nối ra biển Đông lên phía Bắc; kết nối ra biển Đông xuống phía Nam; kết nối ra vùng biển phía Nam.

    -Hoàn thành và đưa vào sử dụng thêm tối thiểu 02 tuyến cáp quang biển do Việt Nam làm chủ.

    -Triển khai và đưa vào sử dụng thêm tối thiểu 02 tuyến cáp quang đất liền quốc tế, đảm bảo tổng dung lượng cáp quang quốc tế trên đất liền đạt tối thiểu 15% dung lượng sử dụng thực tế của hệ thống cáp quang trên biển.

    -Tỷ lệ sử dụng IPv6 đạt 90%; chuyển đổi hoàn toàn mạng Internet Việt Nam sang IPv6, sẵn sàng cho IPv6 only, Internet of Things.

    (2) Hạ tầng dữ liệu:

    - Hình thành thêm tối thiểu 11 trung tâm dữ liệu mới đạt tiêu chuẩn xanh (chỉ số hiệu quả sử dụng năng lượng (PUE - Power Usage Effectiveness) dưới 1,4), trong đó ít nhất 05 trung tâm dữ liệu đạt chuẩn hỗ trợ các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI data center).

    - Tổng công suất điện thiết kế của các Trung tâm dữ liệu đạt tối thiểu 788 MW.

    (3) Hạ tầng vật lý – số:

    - Phát triển hạ tầng vật lý số; tích hợp cảm biến, ứng dụng công nghệ số vào hạ tầng thiết yếu (giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị).

    - Số lượng kết nối IoT đạt mức cao của thế giới hoặc trung bình mỗi người dân 04 kết nối IoT.

    - Thí điểm triển khai bản sao số cho tối thiểu một thành phố trực thuộc Trung ương.

    (4) Hạ tầng tiện ích số và Công nghệ số như dịch vụ:

    - Phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi trường số (bao gồm các nền tảng số: định danh số, xác thực số; thanh toán số, hóa đơn số; tích hợp, chia sẻ dữ liệu).

    - 70% dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.

    Hiện nay chính sách của Nhà nước về viễn thông được quy định như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 4 Luật Viễn thông 2024 quy định về chính sách của Nhà nước về viễn thông như sau:

    - Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh viễn thông để phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng phổ cập, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây theo hướng bền vững, hiện đại; hình thành hạ tầng số đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số, xã hội số, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân.

    - Bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động viễn thông.

    - Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ viễn thông tại khu vực biên giới, miền núi, vùng cao, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; phân định rõ hoạt động viễn thông công ích và kinh doanh viễn thông.

    - Thúc đẩy việc ứng dụng Internet trong lĩnh vực hành chính, giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học và lĩnh vực khác.

    - Nghiên cứu, phát triển các công nghệ, tiêu chuẩn, ứng dụng về Internet thế hệ mới, công nghệ vệ tinh tầm thấp, công nghệ mạng viễn thông thế hệ tiếp theo.

    - Đầu tư xây dựng, hiện đại hóa mạng viễn thông dùng riêng phục vụ hoạt động quốc phòng, an ninh, hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

    - Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực viễn thông đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, kinh doanh hiệu quả cơ sở hạ tầng viễn thông.

    - Tăng cường hợp tác quốc tế về viễn thông trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    Chuyên viên pháp lý Đặng Trần Trà My
    saved-content
    unsaved-content
    61