Định mức lao động số hoá, chuyển hệ toạ độ bản đồ địa chính tỉnh Quảng Ninh quy định tại Quyết định 66 ra sao?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Định mức lao động số hoá, chuyển hệ toạ độ bản đồ địa chính tỉnh Quảng Ninh quy định ra sao? Trách nhiệm thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính của UBND cấp xã

Mua bán Căn hộ chung cư tại Quảng Ninh

Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư tại Quảng Ninh

Nội dung chính

    Định mức lao động số hoá, chuyển hệ toạ độ bản đồ địa chính tỉnh Quảng Ninh quy định tại Quyết định 66 ra sao?

    Căn cứ Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 66/2025/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh quy định định mức lao động số hoá, chuyển hệ toạ độ bản đồ địa chính như sau:

    (1) Phân loại khó khăn

    Việc phân loại khó khăn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Chương này

    (2) Định mức lao động

    TT

    Nội dung công việc

    Định biên

    KK

    Định mức theo tỷ lệ bản đồ

    1/500

    1/1000

    1/2000

    1/5000

    1

    Số hóa BĐĐC (Công/mảnh)

    1.1

    Quét bản đồ

    1KTV6

    1-3

    0,40

    0,40

    0,40

    0,40

    1.2

    Số hóa nội dung bản đồ

    1KTV6

    1

    3,51

    6,65

    12,70

    23,23

    2

    4,03

    7,65

    14,61

    26,71

    3

    4,64

    8,80

    16,80

    30,72

    4

    5,34

    10,12

    19,32

    35,33

    5

    6,14

    11,64

    22,22

     

    1.3

    Biên tập nội dung bản đồ và in

    1KTV6

    1-5

    0,51

    0,60

    0,68

    0,77

    1.4

    Giao nộp sản phẩm

    1KTV6

    1-5

    0,63

    0,85

    1,27

    1,70

    2

    Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000

    2.1

    Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển (công/nhóm/điểm nắn)

    Nhóm 2 (1KS2,1KS3)

    1-5

    1,00

    1,00

    1,00

    1,00

    2.2

    Chuyển đổi bản đồ số (Công/mảnh)

     

     

     

     

     

     

    2.2.1

    Nắn chuyển

    1KTV6

    1

    2,24

    2,80

    3,50

    5,50

    2

    2,56

    3,20

    4,00

    6,00

    3

    2,88

    3,60

    4,50

    6,50

    4

    3,20

    4,00

    5,00

    7,00

    5

    3,68

    4,60

    5,75

     

    2.2.2

    Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ

    1KTV6

    1-5

    0,43

    0,60

    0,77

    0,94

    2.3

    Biên tập nội dung bản đồ và in

    1KTV6

    1-5

    0,51

    0,60

    0,68

    0,77

    2.4

    Giao nộp sản phẩm

    1KTV6

    1-5

    0,63

    0,85

    1,27

    1,70

    Ghi chú: Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ ĐĐĐC thì không tính mức tại Điểm 2.3 của Bảng 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 66/2025/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh

    Định mức lao động số hoá, chuyển hệ toạ độ bản đồ địa chính tỉnh Quảng Ninh quy định tại Quyết định 66 ra sao?

    Định mức lao động số hoá, chuyển hệ toạ độ bản đồ địa chính tỉnh Quảng Ninh quy định tại Quyết định 66 ra sao? (Hình từ Internet)

    Bản đồ địa chính trong hồ sơ địa chính dạng giấy được bảo quản như thế nào?

    Căn cứ khoản 2 Điều 24 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định như sau:

    Điều 24. Bảo quản hồ sơ địa chính
    1. Hồ sơ địa chính dạng số được quản lý, bảo đảm an toàn cùng với việc quản lý bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
    2. Hồ sơ địa chính và tài liệu dạng giấy được bảo quản theo quy định như sau:
    a) Việc phân nhóm tài liệu để bảo quản như sau:
    - Bản đồ địa chính; mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất; tài liệu đo đạc khác sử dụng để đăng ký đất đai;
    - Bản sao Giấy chứng nhận, sổ cấp Giấy chứng nhận;
    - Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và các tài liệu có liên quan;
    - Sổ địa chính, sổ mục kê đất đai;
    b) Hệ thống hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư này được sắp xếp và đánh số thứ tự theo thứ tự thời gian ghi vào sổ địa chính của hồ sơ thủ tục đăng ký lần đầu; số thứ tự hồ sơ gồm 06 chữ số và được đánh tiếp theo số thứ tự của các hồ sơ đã lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
    3. Thời hạn bảo quản hồ sơ địa chính được quy định như sau:
    a) Bảo quản vĩnh viễn đối với các hồ sơ địa chính dạng số và thiết bị nhớ chứa hồ sơ địa chính số; các tài liệu dạng giấy đã lập bao gồm: tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ cấp Giấy chứng nhận, bản sao Giấy chứng nhận; hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
    b) Bảo quản trong thời hạn 05 năm đối với hồ sơ thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại, đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã đăng ký xóa cho thuê, cho thuê lại, xóa thế chấp; thông báo về việc chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính và các giấy tờ khác kèm theo.
    4. Việc quản lý, bảo đảm an toàn cho hồ sơ địa chính dạng giấy và thiết bị nhớ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ quốc gia.

    Như vậy, bản đồ địa chính trong hồ sơ địa chính dạng giấy được phân nhóm tài liệu để bảo quản.

    Trong đó, bản đồ địa chính được bảo quản cùng với mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất và các tài liệu đo đạc khác dùng để đăng ký đất đai.

    Ngoài ra, còn có các nhóm tài liệu khác bao gồm:

    - Bản sao Giấy chứng nhận, sổ cấp Giấy chứng nhận.

    - Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và các tài liệu liên quan.

    - Sổ địa chính, sổ mục kê đất đai.

    Hệ thống hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư 10/2024/TT-BTNMT được sắp xếp và đánh số thứ tự theo thứ tự thời gian ghi vào sổ địa chính của hồ sơ thủ tục đăng ký lần đầu; số thứ tự hồ sơ gồm 06 chữ số và được đánh tiếp theo số thứ tự của các hồ sơ đã lập trước ngày Thông tư 10/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành.

    Trách nhiệm thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính của UBND cấp xã

    Căn cứ khoản 6 Điều 9 Nghị định 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định 151/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) và điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/08/2025) quy định trách nhiệm thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính của UBND cấp xã như sau:

    Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính theo quy định như sau:

    - Báo cáo, đề xuất cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh về việc đo đạc lập bản đồ địa chính và việc quản lý, sử dụng, chỉnh lý biến động, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm bản đồ địa chính tại địa phương;

    - Phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trong việc thực hiện kiểm tra, giám sát việc đo đạc lập bản đồ địa chính và quản lý, sử dụng, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính tại địa phương;

    - Thực hiện trách nhiệm theo phân cấp trong việc đo đạc lập bản đồ địa chính; quản lý, sử dụng, chỉnh lý biến động, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm bản đồ địa chính tại địa phương.

    Ngoài ra, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp, hỗ trợ đơn vị đo đạc và đơn vị giám sát, kiểm tra, nghiệm thu trong quá trình thực hiện theo thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc phương án nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; báo cáo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính và việc quản lý, sử dụng, biến động bản đồ địa chính tại địa phương; quản lý, bảo vệ điểm địa chính trên địa bàn; ký xác nhận bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của cấp xã thì do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký xác nhận.

    saved-content
    unsaved-content
    1