Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu công nghiệp năm 2026 ra sao?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu công nghiệp năm 2026 ra sao? Bản vẽ quy hoạch phân khu đô thị và nông thôn đối với khu công nghiệp gồm những gì?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu công nghiệp năm 2026 ra sao?

    Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu công nghiệp năm 2026 quy định tại Tiểu mục 1.5 Mục 1 Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 17/2025/TT-BXD.

    Dưới đây là định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu công nghiệp năm 2026 như sau:

    Quy mô (ha)

    Định mức chi phí lập quy hoạch phân khu khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao

    Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch phân khu khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao

    ≤ 50

    732

    64

    75

    848

    74

    100

    989

    83

    200

    1.501

    110

    300

    1.573

    114

    500

    1.769

    122

    750

    2.123

    134

    1.000

    2.413

    144

    2.000

    4.083

    206

    Ghi chú: Chi phí lập quy hoạch theo định mức chi phí tại Bảng số 5 đã bao gồm chi phí lập đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường.

    Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu công nghiệp năm 2026 ra sao?

    Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu công nghiệp năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

    03 trường hợp lập quy hoạch phân khu theo Nghị định 178 sửa đổi năm 2026 là gì?

    Căn cứ Điều 8 Nghị định 178/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 5 Nghị định 34/2026/NĐ-CP quy định về 03 trường hợp lập quy hoạch phân khu năm 2026 như sau:

    03 trường hợp lập quy hoạch phân khu năm 2026 gồm:

    (1) Khu vực thuộc quy hoạch chung thành phố hoặc quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố; khu vực thuộc quy hoạch chung đô thị còn lại hoặc quy hoạch chung khu kinh tế hoặc quy hoạch chung khu du lịch quốc gia thì lập quy hoạch phân khu khi được xác định trong kế hoạch thực hiện quy hoạch chung theo quy mô diện tích được xác định trên cơ sở cấu trúc không gian tại quy hoạch chung đã được phê duyệt và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

    (2) Khu chức năng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có quy mô diện tích do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định theo yêu cầu quản lý phát triển hoặc xác định có mục tiêu, yêu cầu đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật về xây dựng.

    (3) Khu vực được xác định trên cơ sở quy hoạch chung hoặc quy hoạch tỉnh (đối với đặc khu thuộc tỉnh, không định hướng là đô thị) để triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật về xây dựng.

    Bản vẽ quy hoạch phân khu đô thị và nông thôn đối với khu công nghiệp gồm những gì theo Thông tư 16?

    Căn cứ khoản 4 Điều 16 Thông tư 16/2025/TT-BXD được sửa đổi bởi điểm c khoản 7 Điều 1 Thông tư 43/2025/TT-BXD quy định về bản vẽ quy hoạch phân khu đô thị và nông thôn đối với khu công nghiệp như sau:

    Bản vẽ quy hoạch phân khu đô thị và nông thôn đối với khu công nghiệp gồm:

    - Sơ đồ vị trí và phạm vi quy hoạch: Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản đồ phương án quy hoạch sử dụng đất của tỉnh hoặc bản đồ định hướng phát triển không gian của quy hoạch chung đã được phê duyệt;

    - Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan: Hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Phụ lục của Thông tư này; kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (dịch vụ, cây xanh công cộng, nhà ở công nhân, ...), các khu vực bảo vệ di tích, di sản, danh lam thắng cảnh và các chức năng khác trong khu vực. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000;

    - Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông, cung cấp năng lượng và chiếu sáng, thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và môi trường. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000;

    - Bản đồ sử dụng đất quy hoạch. Xác định chức năng, quy mô diện tích, dân số, lao động và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đối với từng ô phố được hình thành bởi cấp đường phân khu vực trong khu vực lập quy hoạch phân khu; vị trí, quy mô công trình ngầm (nếu có). Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000;

    - Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000;

    - Bản đồ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng có xây dựng tầng hầm (nếu có). Bản vẽ thể hiện theo tỷ lệ thích hợp; trên nền bản đồ sử dụng đất quy hoạch kết hợp bản đồ địa hình;

    - Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình đối với các trục đường từ cấp đường phân khu vực trở lên. Thể hiện trên nền bản đồ sử dụng đất quy hoạch kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000;

    - Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác: Chuẩn bị kỹ thuật, cấp nước, cấp năng lượng và chiếu sáng, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Thể hiện trên nền bản đồ sử dụng đất quy hoạch kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000;

    - Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ sử dụng đất quy hoạch kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000;

    - Các bản vẽ định hướng, quy định việc kiểm soát về kiến trúc cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch phân khu theo tỷ lệ thích hợp.

    saved-content
    unsaved-content
    1