Điều kiện, thủ tục ngừng hoạt động của dự án đầu tư năm 2026 như thế nào?

Điều kiện, thủ tục ngừng hoạt động của dự án đầu tư như thế nào? Mã số dữ liệu dự án đầu tư xây dựng gồm bao nhiêu kí tự?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Điều kiện, thủ tục ngừng hoạt động của dự án đầu tư như thế nào?

    Căn cứ Điều 65 Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 quy định về điều kiện, thủ tục ngừng hoạt động của dự án đầu tư như sau:

    (1) Dự án đầu tư ngừng hoạt động trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 35 Luật Đầu tư 2025.

    (2) Tổng thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư không quá 12 tháng. Trường hợp ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết có hiệu lực của trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thì thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư được xác định theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư. Trường hợp các văn bản này không xác định thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư thì tổng thời gian ngừng không quá thời gian quy định tại khoản 2 Điều 65 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

    (3) Việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục sau:

    - Trường hợp tự quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư gửi thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của nhà đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và thông báo việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan;

    - Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư thì cơ quan đó căn cứ ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 35 Luật Đầu tư 2025 để quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư và thông báo cho các cơ quan liên quan và nhà đầu tư. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền về các lĩnh vực quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều 35 Luật Đầu tư 2025 lập biên bản trước khi quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư. Đối với việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết của trọng tài, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư căn cứ bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, phán quyết có hiệu lực pháp luật của trọng tài để quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần của dự án đầu tư;

    - Đối với dự án đầu tư gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính. Thông báo gồm các nội dung sau: nhà đầu tư thực hiện dự án; mục tiêu, địa điểm, nội dung dự án, quá trình thực hiện dự án; đánh giá tác động hoặc nguy cơ ảnh hưởng của dự án đối với quốc phòng, an ninh quốc gia; kiến nghị về việc ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư. Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (về nội dung quốc phòng, an ninh quốc gia), Bộ Nông nghiệp và Môi trường (về nội dung môi trường) để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư.

    Điều kiện, thủ tục ngừng hoạt động của dự án đầu tư năm 2026 như thế nào?

    Điều kiện, thủ tục ngừng hoạt động của dự án đầu tư năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

    Mã số dữ liệu dự án đầu tư xây dựng gồm bao nhiêu kí tự?

    Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 24/2025/TT-BXD quy định như sau:

    Điều 5. Quy định về mã số thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
    1. Mã số dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng là một dãy gồm 13 ký tự số.
    2. 02 ký tự đầu tiên thể hiện mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi thực hiện dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng theo Phụ lục I Thông tư này.
    3. 02 ký tự tiếp theo thể hiện hai số cuối của năm dự án, công trình được thẩm định hoặc cấp giấy phép xây dựng.
    4. 01 ký tự tiếp theo thể hiện loại dự án như sau:
    a) Số không “0” thể hiện loại công trình không phải lập dự án đầu tư xây dựng;
    b) Số một “1” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng;
    c) Số hai “2” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp;
    d) Số ba “3” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật;
    đ) Số bốn “4” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;
    e) Số năm “5” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
    g) Số sáu “6” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp.
    5. 01 ký tự tiếp theo thể hiện trình tự thủ tục như sau:
    a) Số một “1” thể hiện dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
    b) Số hai “2” thể hiện thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
    c) Số ba “3” thể hiện công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng.
    6. 05 ký tự tiếp theo thể hiện dãy số ngẫu nhiên.
    7. 02 ký tự tiếp theo thể hiện số lần thực hiện điều chỉnh thiết kế.

    Như vậy, mã số dữ liệu dự án đầu tư xây dựng gồm có 13 ký tự quy định chi tiết như trên.

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Xuân An Giang
    saved-content
    unsaved-content
    1