Đề xuất mới các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng từ 01/7/2026

Chuyên viên pháp lý: Đào Thị Mỹ Hồng
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Đề xuất mới về 15 loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng từ 01/7/2026? Có phải xây dựng nhà ở riêng lẻ nào cũng được miễn giấy phép xây dựng từ năm 2026 không?

Mua bán Đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Đề xuất mới các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng từ 01/7/2026

    Bộ Xây dựng đang lấy ý kiến đối với Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng về hoạt động xây dựng. Đáng chú ý, dự thảo đề xuất 15 loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng từ ngày 01/7/2026.

    Trong đó, giấy tờ hợp pháp về đất đai để chứng minh sự phù hợp của mục đích sử dụng đất và quyền sở hữu công trình phục vụ việc cấp giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 57 của Dự thảo Nghị định, bao gồm một trong các loại giấy tờ sau:

    (1) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

    (2) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

    (3) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.

    (4) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.

    (5) Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm:

    - Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024;

    - Các loại giấy tờ đủ điều kiện khác để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    (6) Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyên mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01/7/2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm một trong các loại giấy tờ:

    - Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

    (7) Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, 145 Luật Đất đai 2024.

    (8) Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.

    (9) Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước đây) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

    (10) Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

    (11) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 Luật Đất đai 2024.

    (12) Hợp đồng thuê đất giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.

    (13) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 57 Dự thảo Nghị định nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.

    (14) Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.

    (15) Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định pháp luật về đất đai.

    Đề xuất mới các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng từ 01/7/2026

    Đề xuất mới các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng từ 01/7/2026 (Hình từ Internet)

    Có phải xây dựng nhà ở riêng lẻ nào cũng được miễn giấy phép xây dựng từ năm 2026 không?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 về giấy phép xây dựng như sau:

    Điều 43. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
    [...]
    2. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp sau đây:
    [...]
    g) Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;
    [...]

    Theo đó, không phải xây dựng nhà ở riêng lẻ nào cũng được miễn giấy phép xây dựng mà chỉ được miễn giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m² và không thuộc một trong các khu vực sau:

    - Khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố;

    - Khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia;

    - Khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc.

    Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ mới nhất là mẫu nào?

    Căn cứ tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định mẫu số 01 là mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ mới nhất.

    Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ mới nhất có dạng như sau:

    Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

    Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

    >>> Tải về: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ mới nhất.

    Như vậy, trên đây là toàn bộ nội dung về "Đề xuất mới các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng từ 01/7/2026"

    saved-content
    unsaved-content
    1