Đất ở và đất thương mại dịch vụ đường Võ Văn Kiệt phường Cầu Ông Lãnh TPHCM năm 2026 có giá bao nhiêu?

Đất ở và đất thương mại dịch vụ đường Võ Văn Kiệt Phường Cầu Ông Lãnh TPHCM năm 2026 có giá bao nhiêu? Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dựa vào đâu để quy định hạn mức giao đất ở?

Nội dung chính

    Đất ở và đất thương mại dịch vụ đường Võ Văn Kiệt phường Cầu Ông Lãnh TPHCM năm 2026 có giá bao nhiêu?

    Chiều 26/12/2025, tại Kỳ họp thứ 7 HĐND TPHCM khóa X nhiệm kỳ 2021-2026 đã thông qua Nghị quyết ban hành quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng trên địa bàn TPHCM (sau đây gọi tắt là Nghị quyết), chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

    Kèm theo Nghị quyết là Phụ lục quy định bảng giá đất chi tiết tại các vùng trên địa bàn TPHCM sau sáp nhập

    Bảng giá đất phường Cầu Ông Lãnh TPHCM 2026 thuộc Bảng giá đất TPHCM Khu vực I (STT 4) Phụ lục II Nghị quyết ban hành quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng trên địa bàn TPHCM.

    Giá đất ở đường Võ Văn Kiệt (trọn đường) là 202.200.000 đồng/m², tương ứng với giá đất thương mại dịch vụ đường Võ Văn Kiệt (trọn đường) là 141.500.000 đồng/m²

    Tải về Bảng giá đất Phường Cầu Ông Lãnh TPHCM 2026

    Tải về Phụ lục bảng giá đất TPHCM sau sáp nhập áp dụng từ 01/01/2026

    Hoặc xem bảng giá đất TPHCM sau sáp nhập từ 01/01/2026:

     TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TPHCM 2026 168 PHƯỜNG XÃ TRỰC TUYẾN

    Đất ở và đất thương mại dịch vụ đường Võ Văn Kiệt Phường Cầu Ông Lãnh TPHCM năm 2026 có giá bao nhiêu?

    Đất ở và đất thương mại dịch vụ đường Võ Văn Kiệt Phường Cầu Ông Lãnh TPHCM năm 2026 có giá bao nhiêu? (Hình từ Internet)

    Các trường hợp nào miễn tiền sử dụng đất với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở?

    Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 4. Miễn, giảm tiền sử dụng đất
    1. Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở trong các trường hợp sau:
    a) Giao đất ở tái định cư hoặc giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng và cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộc chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng thường xuyên bị ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long.
    b) Giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
    [...]

    Theo đó, có 02 trường hợp miễn tiền sử dụng đất với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở cụ thể:

    - Giao đất ở tái định cư hoặc giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng và cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộc chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng thường xuyên bị ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long.

    - Giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dựa vào đâu để quy định hạn mức giao đất ở?

    Căn cứ khoản 2 Điều 195 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

    Điều 195. Đất ở tại nông thôn
    1. Đất ở tại nông thôn là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực nông thôn.
    2. Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn.
    3. Đất ở tại nông thôn phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn.
    4. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho những người sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở tận dụng đất trong những khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp.

    Bên cạnh đó, căn cứ khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

    Điều 196. Đất ở tại đô thị
    1. Đất ở tại đô thị là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực đô thị.
    2. Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị.
    3. Đất ở tại đô thị phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị.
    4. Việc chuyển đất ở sang đất xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ quy định của pháp luật về trật tự, an toàn, pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Như vậy, dựa vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn và đô thị.

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Xuân An Giang
    saved-content
    unsaved-content
    1