Danh sách 40 đô thị loại 3 tại tỉnh Vĩnh Long năm 2026 được công nhận tại Quyết định 722 QĐ UBND
Mua bán nhà đất tại Vĩnh Long
Nội dung chính
40 đô thị loại 3 tại tỉnh Vĩnh Long năm 2026 được công nhận tại Quyết định 722 QĐ UBND
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện phân loại đô thị như sau:
Điều 13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện phân loại đô thị
1. Ủy ban Nhân dân các cấp có trách nhiệm:
[...]
b) Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh công bố danh mục đô thị loại II, loại III, phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III được chuyển tiếp theo quy định tại Điều 15 của Nghị quyết này;
[...]
Như vậy, từ 01/01/2026, trách nhiệm công bố danh mục đô thị loại 3 thuộc về UBND cấp tỉnh
Ngày 12/02/2026, UBND tỉnh Vĩnh Long có Quyết định 722/QĐ-UBND năm 2026 về công bố Danh mục đô thị loại 3, loại 2 và Danh mục phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (từ 01/01/2026). Trong đó, danh mục đô thị loại 3 tại tỉnh Vĩnh Long gồm 40 đô thị
Cụ thể danh sách 40 đô thị loại 3 tại tỉnh Vĩnh Long từ 2026 tại bảng dưới đây:
| TRƯỚC CHUYỂN TIẾP | SAU CHUYỂN TIẾP | ||||
STT | Tên đô thị (Trước chuyển tiếp) | Loại đô thị (Trước) | Quyết định công nhận loại đô thị | Tên đô thị (Sau chuyển tiếp) | Loại đô thị (Sau) |
1 | Thị xã Duyên Hải | IV | 1313/QĐ-BXD ngày 31/12/2024 | Duyên Hải | III |
2 | Thị trấn Ba Tri mở rộng | IV | 65/QĐ-BXD ngày 20/01/2016 | Ba Tri | III |
3 | Thị trấn Bình Đại mở rộng | IV | 67/QĐ-BXD ngày 20/01/2016 | Bình Đại | III |
4 | Thị trấn Mỏ Cày và khu vực mở rộng | IV | 1711/QĐ-BXD ngày 31/12/2020 | Mỏ Cày | III |
5 | Thị trấn Vũng Liêm mở rộng (nay là xã Trung Thành) | IV | 235/QĐ-BXD ngày 04/3/2025 | Trung Thành | III |
6 | Thị trấn Tiểu Cần | IV | 1333/QĐ-BXD ngày 31/12/2024 | Tiểu Cần | III |
7 | Thị trấn Trà Ôn | V | 1563/QĐ-UBND ngày 09/8/2024 | Trà Ôn | III |
8 | Thị trấn Long Hồ | V | 1565/QĐ-UBND ngày 09/8/2024 | Long Hồ | III |
9 | Thị trấn Cái Nhum | V | 2715/QĐ-UBND ngày 23/12/2022 | Cái Nhum | III |
10 | Thị trấn Tam Bình | V | 1564/QĐ-UBND ngày 09/8/2024 | Tam Bình | III |
11 | Thị trấn Tân Quới | V | 2579/QĐ-UBND ngày 14/10/2019 | Tân Quới | III |
12 | Thị trấn Chợ Lách | V | 1093/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 | Chợ Lách | III |
13 | Thị trấn Càng Long | V | 195/QĐ-UBND ngày 16/02/2017 | Càng Long | III |
14 | Thị trấn Long Thành | V | 20/QĐ-UBND ngày 11/01/2010 | Long Thành | III |
15 | Thị trấn Cầu Quan (nay là xã Tân Hòa) | V | 199/QĐ-UBND ngày 16/02/2017 | Tân Hòa | III |
16 | Thị trấn Phước Mỹ Trung | V | 842/QĐ-UBND ngày 21/4/2022 | Phước Mỹ Trung | III |
17 | Thị trấn Thạnh Phú | V | 2636/QĐ-UBND ngày 24/12/2014 | Thạnh Phú | III |
18 | Thị trấn Châu Thành (nay là xã Phú Túc) | V | 852/QĐ-UBND ngày 15/5/2015 | Phú Túc | III |
19 | Trung tâm xã Tân Thạch (nay là xã Phú Túc) | V | 2951/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 | Tân Thạch (Phú Túc) | III |
20 | Thị trấn Giồng Trôm | V | 851/QĐ-UBND ngày 15/5/2015 | Giồng Trôm | III |
21 | Thị trấn Tiệm Tôm (nay là xã Tân Thủy) | V | 844/QĐ-UBND ngày 21/4/2022 | Tân Thủy | III |
22 | Thị trấn Châu Thành | V | 196/QĐ-UBND ngày 16/02/2017 | Châu Thành | III |
23 | Thị trấn Cầu Kè | V | 197/QĐ-UBND ngày 16/02/2017 | Cầu Kè | III |
24 | Thị trấn Cầu Ngang | V | 722/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 | Cầu Ngang | III |
25 | Thị trấn Định An (nay là xã Đại An) | V | 201/QĐ-UBND ngày 16/02/2017 | Đại An | III |
26 | Thị trấn Mỹ Long | V | 723/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 | Mỹ Long | III |
27 | Thị trấn Trà Cú | V | 200/QĐ-UBND ngày 16/02/2017 | Trà Cú | III |
28 | Trung tâm xã An Ngãi Trung (nay là xã An Ngãi Trung) | V | 208/QĐ-UBND ngày 28/01/2019 | An Ngãi Trung | III |
29 | Trung tâm xã Tân Xuân (nay là xã Tân Xuân) | V | 2286/QĐ-UBND ngày 17/9/2020 | Tân Xuân | III |
30 | Trung tâm xã Mỹ Chánh (nay là xã Mỹ Chánh Hòa) | V | 2287/QĐ-UBND ngày 17/9/2020 | Mỹ Chánh | III |
31 | Trung tâm xã Lộc Thuận (nay là xã Lộc Thuận) | V | 232/QĐ-UBND ngày 30/01/2018 | Lộc Thuận | III |
32 | Châu Hưng (nay là xã Châu Hưng) | V | 3057/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 | Châu Hưng | III |
33 | Trung tâm xã Nhuận Phú Tân (nay là xã Nhuận Phú Tân) | V | 150/QĐ-UBND ngày 20/01/2020 | Nhuận Phú Tân | III |
34 | Trung tâm xã Hương Mỹ (nay là xã Hương Mỹ) | V | 1655/QĐ-UBND ngày 25/8/2015 | Hương Mỹ | III |
35 | Trung tâm xã Giao Thạnh (nay là xã Thạnh Phong) | V | 2285/QĐ-UBND ngày 17/9/2020 | Giao Thạnh | III |
36 | Trung tâm xã Vĩnh Thành (nay là xã Vĩnh Thành) | V | 2629/QĐ-UBND ngày 09/12/2015 | Vĩnh Thành | III |
37 | Thị trấn Tiên Thủy (nay là xã Tiên Thủy) | V | 843/QĐ-UBND ngày 21/4/2022 | Tiên Thủy | III |
38 | Giao Long (nay là xã Quới Sơn) | V | 2950/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 | Quới Sơn | III |
39 | Trung tâm xã Mỹ Thạnh (nay là xã Lương Phú) | V | 2628/QĐ-UBND ngày 09/12/2015 | Mỹ Thạnh | III |
40 | Tân An (nay là xã Tân An) | V | 1458/QĐ-UBND ngày 28/9/2023 | Tân An | III |
Danh sách đô thị loại 3 tại tỉnh Vĩnh Long từ 2026
Ghi chú:
Đối với đô thị: An Ngãi Trung, Tân Xuân, Mỹ Chánh, Lộc Thuận, Châu Hưng, Nhuận Phú Tân, Hương Mỹ, Giao Thạnh, Vĩnh Thành, Tiên Thủy, Quới Sơn, Mỹ Thạnh, Tân An thì phạm vi đô thị được xác định là phạm vi, ranh giới đã được UBND tỉnh quyết định công nhận loại đô thị được dẫn chứng nêu trên
Như vậy, từ năm 2026, có tổng cộng 40 khu vực được công nhận thuộc danh sách đô thị loại 3 tại tỉnh Vĩnh Long mới
Trong đó, khu vực tỉnh Bến Tre cũ ghi nhận nhiều khu vực được công nhận đô thị loại 3 tại tỉnh Vĩnh Long từ 2026 như Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày, Chợ Lách; tỉnh Trà Vinh cũ có Duyên Hải, Tiểu Cần, Càng Long

40 đô thị loại 3 tại tỉnh Vĩnh Long năm 2026 được công nhận tại Quyết định 722 QĐ UBND (Hình từ Internet)
Mỏ Cày với vị thế đô thị loại 3 tại tỉnh Vĩnh Long từ 2026 sẽ đóng vai trò gì trong thị trường bất động sản địa phương?
Trong bối cảnh quy hoạch đô thị được chuẩn hóa lại theo hệ thống phân loại mới, việc Mỏ Cày được xác định là đô thị loại 3 tại tỉnh Vĩnh Long cho thấy khu vực này giữ vai trò quan trọng trong phạm vi địa phương. Sự định vị này tạo ra nền tảng pháp lý và quy hoạch tương đối rõ ràng, góp phần định hình hướng phát triển không gian và phân bổ hạ tầng trong những năm tới.
Đối với thị trường bất động sản, một đô thị loại 3 tại tỉnh Vĩnh Long như Mỏ Cày có thể tiếp tục đóng vai trò là điểm giao dịch ổn định, gắn với nhu cầu ở thực và hoạt động kinh doanh dịch vụ quy mô vừa và nhỏ. Các khu vực gần trung tâm hành chính, trục giao thông chính, chợ, trường học và cụm dân cư hiện hữu thường duy trì thanh khoản tốt hơn so với vùng ven thuần nông. Điều này giúp mặt bằng giá có xu hướng vận động theo hướng bền vững thay vì biến động đột ngột.
Vai trò của đô thị Mỏ Cày trong hệ thống đô thị loại I3 tại tỉnh Vĩnh Long nhìn chung vẫn gắn với tiến độ triển khai hạ tầng và định hướng mở rộng không gian đô thị theo quy hoạch đã được phê duyệt. Mức độ tác động đến thị trường bất động sản sẽ phụ thuộc vào việc các dự án giao thông, chỉnh trang đô thị và phát triển khu dân cư được thực hiện đến đâu và trong khung thời gian nào.
Tổng thể, với vị thế đô thị loại 3 tại tỉnh Vĩnh Long, Mỏ Cày có thể được xem là thị trường nền tảng trong khu vực - nơi giữ vai trò cân bằng cung cầu và phản ánh khá sát nhu cầu thực tế của địa phương. Khả năng bứt phá hay duy trì ổn định sẽ phụ thuộc vào động lực phát triển kinh tế, chất lượng quy hoạch và mức độ hoàn thiện hạ tầng trong giai đoạn tiếp theo.
Tham khảo thị trường nhà đất tại đô thị Mỏ Cày >> Mua bán nhà đất Mỏ Cày Bến Tre (khu vực huyện cũ)
Tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị từ 2026 quy định thế nào?
Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15, tiêu chí và tiêu chuẩn phân loại đô thị từ 2026 quy định như sau:
(1) Tiêu chí phân loại đô thị gồm:
- Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa;
- Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị.
(2) Tiêu chuẩn cụ thể hóa các tiêu chí phân loại đô thị đối với đô thị loại I được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15, đối với đô thị loại II, loại III được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
(3) Đánh giá phân loại đô thị được thực hiện theo phương pháp đối chiếu thực trạng phát triển đô thị phù hợp với quy hoạch đô thị với các tiêu chí, tiêu chuẩn của loại đô thị tương ứng.
Trên đây là nội dung cho "40 đô thị loại 3 tại tỉnh Vĩnh Long năm 2026 được công nhận tại Quyết định 722 QĐ UBND"
