Đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh theo Thông tư 03 quy định ra sao?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh theo Thông tư 03 quy định ra sao?
Căn cứ Điều 3 Thông tư 03/2026/TT-BXD quy định về đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh như sau:
(1) Yêu cầu chung
- Đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh phải bảo đảm công khai, khách quan, minh bạch;
- Bảo đảm tính trách nhiệm, trung thực trong việc đánh giá, chứng nhận; việc đánh giá phải dựa trên dữ liệu, thông tin, hồ sơ, kết quả triển khai thực hiện đầu tư thực tế đến thời điểm đánh giá.
(2) Quy trình khung đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh được quy định chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 03/2026/TT-BXD, gồm các bước cơ bản sau:
- Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị đề nghị tổ chức, đơn vị đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh thực hiện quy trình đánh giá, chứng nhận sau khi hoàn thành toàn bộ khu đô thị hoặc mỗi phân kỳ đầu tư (nếu có);
- Tổ chức, đơn vị đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh thực hiện đánh giá theo các bước cơ bản bao gồm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị; khảo sát, kiểm tra thực tế; tham vấn các đối tượng có liên quan; đánh giá theo các tiêu chuẩn cụ thể hóa khung tiêu chí khu đô thị thông minh quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; tổng hợp kết quả, lập báo cáo đánh giá; ban hành chứng nhận nếu đạt yêu cầu.
(3) Tổ chức, đơn vị thực hiện đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh đáp ứng yêu cầu cơ bản về khung năng lực quy định dưới đây được cam kết bằng văn bản:
- Có năng lực về nhân sự, phần mềm, trang thiết bị, quy trình, trình tự và các công cụ khác để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 30 Nghị định 269/2025/NĐ-CP thông qua các tiêu chí, chỉ số cụ thể;
- Xác định cụ thể quy trình, trình tự thực hiện đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh; tiếp nhận, xử lý ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Có năng lực xây dựng quy chế hoạt động nội bộ và ban hành để áp dụng quản lý hoạt động đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh;
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ quá trình, nhân sự đánh giá, xem xét, chứng nhận khu đô thị thông minh;
- Có liên kết với tổ chức quốc tế uy tín để thực hiện hoạt động đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh trong trường hợp đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh thực hiện bằng dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên. Tổ chức quốc tế được liên kết phải bảo đảm đã thực hiện một trong các hoạt động đánh giá, công nhận đô thị thông minh; đã ban hành bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số để đánh giá đô thị thông minh.
(4) Công bố, công khai kết quả đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh:
- Việc công bố, công khai thực hiện theo hình thức phù hợp quy định pháp luật hiện hành;
- Văn bản chứng nhận khu đô thị thông minh nêu rõ mức độ đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 269/2025/NĐ-CP và cấp độ tương ứng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
- Tổ chức, đơn vị đánh giá, chứng nhận gửi kết quả chứng nhận bằng văn bản cho chủ đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp, gửi Bộ Xây dựng.
(5) Việc đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh do một hoặc nhiều tổ chức, đơn vị khác nhau thực hiện nhưng phải đầy đủ mức độ đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 30 Nghị định 269/2025/NĐ-CP.

Đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh theo Thông tư 03 quy định ra sao? (Hình từ Internet)
Chức năng cơ bản của hệ thống thông tin quản lý phát triển đô thị thông minh là gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 21 Nghị định 269/2025/NĐ-CP quy định về chức năng cơ bản của hệ thống thông tin quản lý phát triển đô thị thông minh như sau:
Chức năng cơ bản của hệ thống thông tin quản lý phát triển đô thị thông minh:
- Xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu phát triển đô thị dưới dạng số liên thông, tích hợp với các cơ sở dữ liệu quy hoạch, đất đai, dân cư, hoạt động xây dựng, nhà ở và thị trường bất động sản; lưu trữ các hồ sơ quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng đô thị, hiện trạng hạ tầng đô thị và các tài liệu liên quan trên nền tảng số và hệ thống thông tin địa lý (GIS);
- Cung cấp các công cụ tìm kiếm, tra cứu, hiển thị thông tin quy hoạch và phát triển đô thị theo nhiều tiêu chí khác nhau thông qua hệ thống thông tin địa lý GIS thống nhất, trực quan;
- Hỗ trợ công tác lập báo cáo, thống kê, phân tích, dự báo, cảnh báo, đánh giá và cập nhật dữ liệu, thông tin phục vụ hiệu quả cho các hoạt động quản lý, theo dõi, giám sát, điều chỉnh quy hoạch và phát triển đô thị;
- Ứng dụng các giải pháp công nghệ số hóa, mô hình 3D của đô thị phục vụ quản lý, mô phỏng các kịch bản giao thông, ngập lụt đô thị, tích hợp với các hoạt động của trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh;
- Tích hợp với các hệ thống dịch vụ công và thủ tục hành chính có liên quan.
Nội dung quy hoạch chi tiết đô thị thông minh cần tích hợp các giải pháp thông minh gồm những gì?
Căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định 269/2025/NĐ-CP quy định về nội dung quy hoạch chi tiết cần tích hợp các giải pháp thông minh như sau:
Nội dung quy hoạch chi tiết cần tích hợp các giải pháp thông minh bao gồm:
- Xác định vị trí, quy mô sử dụng đất và yêu cầu kỹ thuật cho các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật thông minh; giải pháp hỗ trợ thiết lập hạ tầng số, hạ tầng đổi mới sáng tạo đã được định hướng, xác định tại các quy hoạch cấp trên;
- Đề xuất các giải pháp công nghệ thông minh khả thi trong quản lý, vận hành, cung cấp dịch vụ hạ tầng đô thị;
- Xác định vị trí, quy mô và yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho hệ thống hạ tầng đô thị thông minh;
- Đề xuất các chỉ tiêu kỹ thuật và giải pháp công nghệ cụ thể liên quan đến đô thị thông minh áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng ưu tiên.
