Đã nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài nhưng chưa được trả kết quả thì giải quyết như nào?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Mai Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Đã nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài nhưng chưa được trả kết quả thì giải quyết như nào?

Nội dung chính

    Đã nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài nhưng chưa được trả kết quả thì giải quyết như nào?

    Ngày 11/12/2025, Quốc hội ban hành Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026 thay thế Luật Đầu tư 2020

    Lưu ý, Điều 7 Luật Đầu tư 2025 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Và khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

    Căn cứ theo điểm c khoản 13 Điều 52 Luật Đầu tư 2025 quy định như sau:

    Điều 52. Điều khoản chuyển tiếp
    [...]
    13. Việc chuyển tiếp đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định sau đây:
    [...]
    c) Trường hợp nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài nhưng chưa được trả kết quả thì nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng hồ sơ đã nộp để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu thuộc diện phải cấp) theo quy định của Luật này.

    Như vậy, trường hợp nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài nhưng chưa được trả kết quả thì nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng hồ sơ đã nộp để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu thuộc diện phải cấp) theo quy định Luật Đầu tư 2025.

    Đã nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài nhưng chưa được trả kết quả thì giải quyết như nào?

    Đã nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài nhưng chưa được trả kết quả thì giải quyết như nào? (Hình từ Internet)

    Quy định về chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 47 Luật Đầu tư 2025 quy định về chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài cụ thể như sau:

    (1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:

    - Bộ, cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật, cơ quan đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

    - Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật 47 Luật Đầu tư 2025.

    (2) Chế độ báo cáo đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 47 Luật Đầu tư 2025 thực hiện như sau:

    - Định kỳ hằng năm, có báo cáo tình hình quản lý đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ của mình gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

    - Định kỳ hằng năm, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư ra nước ngoài.

    (3) Chế độ báo cáo của nhà đầu tư được thực hiện như sau:

    - Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được chấp thuận hoặc cấp phép theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản về việc thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài kèm theo bản sao văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;

    - Định kỳ 06 tháng, hằng năm, nhà đầu tư gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;

    - Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư kèm theo báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định Luật Đầu tư 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan;

    - Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có sử dụng vốn nhà nước, ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 47 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư phải thực hiện chế độ báo cáo đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

    (4) Báo cáo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 Luật Đầu tư 2025 được thực hiện bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

    (5) Cơ quan và nhà đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Đầu tư 2025 thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu liên quan đến công tác quản lý nhà nước hoặc những vấn đề phát sinh liên quan đến dự án đầu tư.

    Ngành nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện bao gồm những ngành nghề nào?

    Căn cứ theo Điều 41 Luật Đầu tư 2025 quy định về ngành nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện bao gồm cụ thể như sau:

    (1) Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện bao gồm:

    - Ngân hàng;

    - Bảo hiểm;

    - Chứng khoán;

    - Báo chí, phát thanh, truyền hình;

    - Kinh doanh bất động sản.

    (2) Điều kiện đầu tư ra nước ngoài trong ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư 2025 được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    Trên đây là toàn bộ nội dung về "Đã nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài nhưng chưa được trả kết quả thì giải quyết như nào?"

    saved-content
    unsaved-content
    1