Công văn 216: Thời điểm xử phạt hành vi không đăng ký biến động đất đai được xác định như thế nào?
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Công văn 216: Thời điểm xử phạt hành vi không đăng ký biến động đất đai được xác định như thế nào?
Ngày 27/01/2026, Cục Quản lý đất đai đã ban hành Công văn 216/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ nhằm trả lời kiến nghị của công dân liên quan đến việc xác định thời điểm xử phạt đối với hành vi không đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP.
>>>> XEM CHI TIẾT: FILE Công văn 216/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ TẠI ĐÂY
Nội dung phản ánh, kiến nghị :
Công dân kiến nghị làm rõ cách xác định thời điểm tính thời hiệu xử phạt theo Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP đối với hành vi không đăng ký biến động đất đai quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP. Cụ thể, pháp luật quy định người sử dụng đất phải đăng ký biến động khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, chuyển đổi quyền sử dụng đất theo điểm a khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024. Tuy nhiên, trong trường hợp hợp đồng chuyển quyền được công chứng ngày 01/11/2025, đến ngày 02/12/2025 bên nhận chuyển quyền mới nộp hồ sơ đăng ký biến động; do hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết nên bị trả lại để bổ sung, sau đó nộp lại và bị xử phạt hành chính do nộp hồ sơ quá thời hạn. Người dân cho rằng việc xử phạt trong trường hợp đã nộp hồ sơ nhưng hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện là chưa phù hợp với thực tiễn, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp; do đó đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn và làm rõ cách xử lý đối với trường hợp này. |
Liên quan đến nội dung trên, tại Công văn 216/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ, Cục Quản lý đất đai đã có ý kiến như sau:
Căn cứ tại khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024, theo đó đối với các trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, chuyển đổi quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải đăng ký biến động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động.
Đồng thời, khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định xử phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo đúng thời hạn.
(Mức phạt này áp dụng đối với cá nhân, đối với tổ chức thì bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính)
Cục Quản lý đất đai khẳng định, căn cứ để xem xét xử phạt là thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký biến động, không phải thời điểm hồ sơ được giải quyết xong hay được cấp giấy chứng nhận.
Theo quy định trên thì người sử dụng đất có trách nhiệm phải đăng ký biến động đất đai trong thời gian 30 ngày kề từ ngày có biến động về đất đai.
Do đó, trường hợp người sử dụng đất chứng minh được đã nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai trong thời gian 30 ngày kề từ ngày có biến động về đất đai thì không đặt ra vấn đề xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai về hành vi “Không đăng ký đất đai”.
Việc cá nhân, người có thẩm quyền trong thi hành công vụ không phát hiện hoặc không xử lý kịp thời hành vi vi phạm sẽ chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Công văn 216: Thời điểm xử phạt hành vi không đăng ký biến động đất đai được xác định như thế nào? (Hình từ Internet)
Trọn bộ hồ sơ đăng ký biến động đất đai mới nhất 2026
Dưới đây, là trọn bộ hồ sơ đăng ký biến động đất đai mới nhất 2026 cụ thể như sau:
(1) Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ đối với nhà, đất năm 2026 là Mẫu 01/LPTB được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC)
(2) Mẫu đơn đăng ký biến động đất đai mới nhất áp dụng cho năm 2026 chuẩn quy định là Mẫu số 18 Phụ lục II ban hành kèm Nghi định 151/2025/NĐ-CP, thay thế cho Mẫu số 11 ĐK tại Phụ lục Nghị định 101/2024/NĐ-CP
(3) Mẫu 03 BĐS TNCN tờ khai thuế TNCN mới nhất 2026 được ban hành tại Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC, mẫu này được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC.
| STT | Tên mẫu đơn | |
| 1 | Mẫu số 01 - Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất | Tải về |
| 2 | Mẫu số 18 - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất | Tải về |
3 | Mẫu 03 BĐS TNCN - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân | Tải về |
| 4 | Bản gốc giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng) đã được cấp; | |
| 5 | Hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho quyền sử dụng đất đã công chứng/chứng thực; | |
| 6 | Các giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc đối tượng miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ (nếu có). | |
| 7 | Giấy tờ chứng minh nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo từng trường hợp |
Đăng ký biến động đất đai có phải là thủ tục hành chính đất đai không?
Căn cứ vào Điều 131 Luật Đất đai 2024 quy định:
Điều 131. Nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
1. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý.
2. Tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng được đăng ký theo yêu cầu của chủ sở hữu.
3. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý đã kê khai đăng ký được ghi vào hồ sơ địa chính và được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu đủ điều kiện theo quy định của Luật này.
5. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Theo đó, đăng ký biến động đất đai là một hình thức đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Dẫn chiếu đến Điều 223 Luật Đất đai 2024 về các thủ tục hành chính về đất đai
Điều 223. Các thủ tục hành chính về đất đai
1. Các thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:
a) Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;
b) Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;
c) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thủ tục đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp;
d) Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;
đ) Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất;
e) Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;
g) Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;
h) Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
i) Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai;
k) Thủ tục hành chính khác về đất đai.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất là một thủ tục hành chính đất đai. Nên đăng ký biến động cũng được xem là thủ tục hành chính đất đai.
Trên đây là nội dung về "Công văn 216: Thời điểm xử phạt hành vi không đăng ký biến động đất đai được xác định như thế nào?"
