Công bố kết quả tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo trên phạm vi cả nước năm 2025
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Công bố kết quả tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo trên phạm vi cả nước năm 2025
(1) Tỷ lệ chung toàn quốc:
Tỷ lệ nghèo đa chiều (gồm tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo) là 2,95%; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 1.089.151 hộ. Trong đó:
- Tỷ lệ hộ nghèo là 1,30%, tổng số hộ nghèo là 480.278 hộ.
- Tỷ lệ hộ cận nghèo là 1,65%, tổng số hộ cận nghèo là 608.873 hộ.
(2) Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo từng vùng
| VÙNG | TỶ LỆ HỘ NGHÈO VÀ CẬN NGHÈO |
| Trung du và miền núi phía Bắc | Tỷ lệ nghèo đa chiều là 13,27%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 417.044 hộ. Trong đó: - Tỷ lệ hộ nghèo là 7,29%, tổng số hộ nghèo là 229.032 hộ; - Tỷ lệ hộ cận nghèo là 5,98%, tổng số hộ cận nghèo là 188.012 hộ. |
| Đồng bằng sông Hồng | Tỷ lệ nghèo đa chiều là 1,36%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 98.235 hộ. Trong đó: - Tỷ lệ hộ nghèo là 0,48%, tổng số hộ nghèo là 33.989 hộ; - Tỷ lệ hộ cận nghèo là 0,88%, tổng số hộ cận nghèo là 64.246 hộ. |
| Bắc Trung Bộ | Tỷ lệ nghèo đa chiều là 6,57%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 203.561 hộ. Trong đó: - Tỷ lệ hộ nghèo là 2,42%, tổng số hộ nghèo là 74.998 hộ; - - Tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%, tổng số hộ cận nghèo là 128.563 hộ |
| Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | Tỷ lệ nghèo đa chiều là 5,17%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 231.419 hộ. Trong đó: - Tỷ lệ hộ nghèo là 2,26%, tổng số hộ nghèo là 101.070 hộ; - Tỷ lệ hộ cận nghèo là 2,91%, tổng số hộ cận nghèo là 130.349 hộ. |
| Đông Nam Bộ | Tỷ lệ nghèo đa chiều là 0,29%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 16.331 hộ. Trong đó: - Tỷ lệ hộ nghèo là 0,11%, tổng số hộ nghèo là 6.015 hộ; - Tỷ lệ hộ cận nghèo là 0,18%, tổng số hộ cận nghèo là 10.316 hộ |
| Đồng bằng | Tỷ lệ nghèo đa chiều là 2,74%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 122.561 hộ. Trong đó: - Tỷ lệ hộ nghèo là 0,79%, tổng số hộ nghèo là 35.174 hộ; -- Tỷ lệ hộ cận nghèo là 1,95%, tổng số hộ cận nghèo là 87.387 hộ. |
Lưu ý: Tỷ lệ nghèo đa chiều, số hộ nghèo, hộ cận nghèo công bố tại Quyết định 806/QĐ-BNNMT là cơ sở để thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội, các chính sách kinh tế, xã hội khác kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Công bố kết quả tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo trên phạm vi cả nước năm 2025 (Hình từ Internet)
Hộ nghèo, hộ cận nghèo được hưởng mức hỗ trợ nhà ở như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-BXD, đối tượng được hưởng mức hỗ trợ nhà ở là hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025) có trong danh sách do UBND cấp xã quản lý, đang cư trú trên địa bàn huyện nghèo, là hộ độc lập và đã tách hộ tối thiểu 03 năm kể từ khi Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 có hiệu lực.
Bên cạnh đó, tại Điều 3 Thông tư 01/2022/TT-BXD quy định hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau:
(1) Hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có nhà ở hoặc nhà ở thuộc loại không bền chắc (trong ba kết cấu chính là nền - móng, khung - tường, mái thì có ít nhất hai kết cấu được làm bằng vật liệu không bền chắc).
(2) Diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ nghèo, hộ cận nghèo nhỏ hơn 8m2.
(3) Chưa được hỗ trợ nhà ở từ các chương trình, đề án, chính sách hỗ trợ của Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội hoặc tổ chức xã hội khác.
Đồng thời, tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 01/2022/TT-BXD quy định mức hỗ trợ xây mới và cải tạo nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo như sau:
- Nhà xây mới 40 triệu đồng/hộ;
- Sửa chữa nhà 20 triệu đồng/hộ từ ngân sách trung ương;
Mức lãi suất vay hỗ trợ nhà ở 2026 theo Nghị quyết 02/NQ-CP
Căn cứ theo tiểu mục 3 Mục I Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2013 được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 61/NQ-CP năm 2014 cụ thể như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về chính sách tín dụng hỗ trợ nhà ở tại tiết 4, điểm a, khoản 3, mục I của Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ
1. Sửa đổi thời gian hỗ trợ đối với khách hàng là hộ gia đình, cá nhân tối đa là 15 năm khi vay vốn để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và thuê, mua nhà ở thương mại tại các dự án trên địa bàn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Bổ sung đối tượng được vay vốn:
a) Cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, công nhân, người lao động có thu nhập thấp nhưng khó khăn về nhà ở, khi mua nhà ở thương mại tại các dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có tổng giá trị hợp đồng mua bán (kể cả nhà và đất) không vượt quá 1,05 tỷ đồng
Như vây, hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được hỗ trợ nhà ở được vay vốn với thời hạn tối đa 15 năm để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội hoặc mua nhà ở thương mại tại các dự án được phê duyệt.
Đối tượng vay vốn được mở rộng, bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động thu nhập thấp mua nhà ở thương mại có giá trị hợp đồng không quá 1,05 tỷ đồng.
Bên cạnh đó, căn cứ Điều 1 Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 (hết hiệu lực từ ngày 31/12/2025), mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ các khoản vay theo Thông tư 11/2013/TT-NHNN, Thông tư 32/2014/TT-NHNN và Thông tư 25/2016/TT-NHNN được các ngân hàng thương mại áp dụng là 4,7%/năm.
Đồng thời, ngày 17/12/2025, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định 3944/QĐ-NHNN năm 2025 về mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2026 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư 11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013, Thông tư 32/2014/TT-NHNN ngày 18/11/2014 và Thông tư 25/2016/TT-NHNN ngày 29/7/2016.
Theo đó, tại Điều 1 Quyết định 3944/QĐ-NHNN năm 2025, mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở áp dụng từ năm 2026 đối với các khoản vay theo các thông tư nêu trên được điều chỉnh xuống còn 4,6%/năm.
Như vậy, theo quy định mới, mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP áp dụng từ năm 2026 được điều chỉnh xuống còn 4,6%/năm, giảm 0,1%/năm so với mức 4,7%/năm áp dụng trong năm 2025.
Bên cạnh đó, danh sách các ngân hàng thương mại đang có dư nợ vay tái cấp vốn để thực hiện cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP bao gồm:
| STT | TÊN NGÂN HÀNG |
| 1 | Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam |
| 2 | Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam |
| 3 | Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam |
| 4 | Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam |
| 5 | Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội |
| 6 | Ngân hàng TMCP Đông Nam Á |
| 7 | Ngân hàng TMCP Tiên Phong |
| 8 | Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam |
| 9 | Ngân hàng TMCP Đại Chúng |
| 10 | Ngân hàng TMCP Phương Đông |
| 11 | Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam |
| 12 | Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín |
| 13 | Ngân hàng TMCP Quốc dân |
| 14 | Ngân hàng TMCP Quốc tế |
| 15 | Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng |
Lưu ý: Quyết định 3944/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
