Công bố công khai thông tin khu đất cho thuê trong quỹ đất ngắn hạn tại Cần Thơ theo QĐ 41 2026

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Công bố công khai thông tin khu đất cho thuê trong quỹ đất ngắn hạn tại Cần Thơ theo QĐ 41 2026

Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Công bố công khai thông tin khu đất cho thuê trong quỹ đất ngắn hạn tại Cần Thơ theo QĐ 41 2026

    Căn cứ Điều 6 Quyết định 41/2026/QĐ-UBND của UBND thành phố Cần Thơ, Công bố công khai thông tin khu đất cho thuê trong quỹ đất ngắn hạn tại Cần Thơ quy định như sau:

    Công bố công khai thông tin khu đất cho thuê

    (1) Căn cứ danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê khai thác ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm gửi văn bản đến Cổng thông tin điện tử thành phố, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện việc đăng tải công khai, minh bạch, công bố thông tin các khu đất, thửa đất cho thuê; đồng thời, tổ chức đăng tải công khai, minh bạch, công bố thông tin các khu đất, thửa đất cho thuê trên Cổng thông tin điện tử và tại trụ sở của Tổ chức phát triển quỹ đất. Thời gian đăng tải công khai, công bố thông tin trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày.

    (2) Nội dung đăng tải công khai, công bố thông tin (theo mẫu BM 01 kèm theo Quy định này) gồm:

    - Địa chỉ khu đất, thửa đất;

    - Số tờ bản đồ, số thửa đất;

    - Diện tích khu đất, thửa đất;

    - Vị trí, hiện trạng của khu đất, thửa đất; thông tin về tài sản gắn liền với đất (nếu có);

    - Mục đích cho thuê;

    - Thời gian cho thuê;

    - Đơn giá khởi điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có);

    - Điều kiện về đối tượng tham gia và điều kiện ký hợp đồng thuê đất sau khi được chọn thuê.

    (3) Trường hợp hết thời hạn 30 (ba mươi) ngày mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì thực hiện lại việc công bố công khai theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này. Trường hợp 03 lần đã tổ chức lại việc công bố công khai mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì Tổ chức phát triển quỹ đất báo cáo cấp có thẩm quyền xác định lại đơn giá khởi điểm cho thuê đất ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có) và thực hiện lại trình tự cho thuê đất ngắn hạn.

    Công bố công khai thông tin khu đất cho thuê trong quỹ đất ngắn hạn tại Cần Thơ theo QĐ 41 2026

    Công bố công khai thông tin khu đất cho thuê trong quỹ đất ngắn hạn tại Cần Thơ theo QĐ 41 2026 (Hình từ Internet)

    Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất như thế nào?

    Căn cứ tại Điều 42 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất cụ thể như sau:

    - Dự án tạo quỹ đất là dự án được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị định 102/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao cho tổ chức phát triển quỹ đất trực thuộc thực hiện.

    - Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị định 102/2024/NĐ-CP được thực hiện như dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công hoặc vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đầu tư công.

    - Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện theo quy định của pháp luật về dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

    - Nguồn vốn để thực hiện dự án quy định tại Điều 41 Nghị định 102/2024/NĐ-CP là nguồn vốn ứng từ quỹ phát triển đất hoặc được bố trí từ ngân sách nhà nước. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 42 Nghị định 102/2024/NĐ-CP được sử dụng từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế do ngân sách trung ương hỗ trợ cho các địa phương thực hiện.

    - Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, quản lý, sử dụng diện tích đất được tạo lập đối với các dự án quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị định 102/2024/NĐ-CP được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

    Thời hạn cho thuê quỹ đất ngắn hạn tối đa là bao lâu?

    Căn cứ vào khoản 1 Điều 43 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về quản lý, khai thác quỹ đất ngắn hạn như sau:

    Điều 43. Quản lý, khai thác quỹ đất ngắn hạn
    1. Căn cứ quỹ đất, tài sản gắn liền với đất do Nhà nước giao quản lý, tổ chức phát triển quỹ đất được cho thuê diện tích đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo nguyên tắc sau:
    a) Việc cho thuê phải lập hợp đồng, xác định việc thuê đất tạm thời tương ứng với mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và quy định tại các điều 4, 5 và 6 Nghị định này. Người được thuê đất không phải thực hiện việc đăng ký đất đai, không được cấp Giấy chứng nhận;
    b) Thời hạn cho thuê không quá 05 năm, trong thời hạn hợp đồng khi Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất thì phải thanh lý hợp đồng và không được bồi thường, hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất. Trước khi thanh lý hợp đồng, tổ chức phát triển quỹ đất phải có văn bản thông báo cho bên thuê đất biết chậm nhất là 60 ngày.
    2. Đơn giá khởi điểm cho thuê đất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho thuê đất quyết định.
    3. Tiền cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất được tính vào doanh thu và hạch toán theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
    4. Tổ chức, cá nhân thuê đất không được xây dựng các công trình kiên cố và phải cam kết tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của tổ chức phát triển quỹ đất về việc chấm dứt hợp đồng, không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất. Tổ chức, cá nhân thuê đất phải nộp khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình.
    [...]

    Như vậy, căn cứ quỹ đất, tài sản gắn liền với đất do Nhà nước giao quản lý, tổ chức phát triển quỹ đất được cho thuê diện tích đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo các nguyên tắc nhất định.

    Trong đó, thời hạn cho thuê quỹ đất ngắn hạn tối đa là 5 năm.

    Trong thời hạn hợp đồng khi Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất thì phải thanh lý hợp đồng và không được bồi thường, hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất. Trước khi thanh lý hợp đồng, tổ chức phát triển quỹ đất phải có văn bản thông báo cho bên thuê đất biết chậm nhất là 60 ngày.

    saved-content
    unsaved-content
    1