Chương trình phát triển đô thị theo Nghị định 35 được quy định như thế nào?

Chương trình phát triển đô thị theo Nghị định 35 được quy định như thế nào? Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Chương trình phát triển đô thị theo Nghị định 35 thế nào?

    Theo Điều 5 Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định Chương trình phát triển đô thị như sau:

    - Chương trình phát triển đô thị được lập cho tỉnh, thành phố (bao gồm cả Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) theo giai đoạn 10 năm, làm cơ sở để thực hiện đầu tư, phát triển hệ thống đô thị của tỉnh, thành phố và dự kiến các nguồn lực phục vụ cho việc đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn toàn tỉnh, thành phố trong giai đoạn của chương trình.

    - Việc xây dựng chương trình phát triển đô thị phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    + Phù hợp với quy hoạch tỉnh, thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch cấp quốc gia, cấp vùng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển vùng kinh tế, quy hoạch sử dụng đất có liên quan đến phát triển đô thị và khả năng huy động nguồn lực thực tế tại địa phương;

    + Đáp ứng các yêu cầu về phát triển đô thị thông minh, đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy định.

    - Chương trình phát triển đô thị bao gồm các nội dung sau đây:

    + Đánh giá hiện trạng về phát triển đô thị, các kết quả đạt được, các khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện chương trình phát triển đô thị kỳ trước;

    + Mục tiêu, định hướng phát triển đô thị trong kỳ thực hiện chương trình;

    + Số lượng, danh mục, loại đô thị hiện hữu; dự kiến các chỉ tiêu phát triển đô thị, lộ trình công nhận các đô thị mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu có) trong kỳ chương trình.

    Dự kiến các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp quốc gia hoặc phục vụ các hoạt động của khu vực, quốc tế (nếu có); công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp đô thị; xác định các nội dung về đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và tổ chức không gian đô thị để hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định;

    + Các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tổ chức phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững, bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật và thực tế của địa phương; các giải pháp về quy hoạch, cơ chế, nguồn lực, tài chính, tín dụng, thủ tục hành chính và các nhiệm vụ, giải pháp liên quan khác phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; dự kiến thời gian thực hiện; trách nhiệm tổ chức thực hiện.

    Trường hợp có nội dung liên quan đến cơ chế hoặc nguồn lực của Trung ương thì trong chương trình cần có đề xuất cụ thể về cơ chế, cơ quan bố trí nguồn lực và thời gian thực hiện;

    + Các nội dung khác theo tình hình thực tế của địa phương.

    - Đối với tỉnh dự kiến trở thành đô thị loại I, ngoài các nội dung quy định 5 tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 35/2026/NĐ-CP thì trong chương trình phát triển đô thị còn phải bổ sung các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình thời gian và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc đầu tư phát triển đô thị để đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại I theo quy định của Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.

    - Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có dự kiến thực hiện các chương trình, đề án về cải tạo, chỉnh trang đô thị, chương trình phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu thì có thể đưa thành một nội dung của chương trình phát triển đô thị được lập theo quy định của Nghị định 35/2026/NĐ-CP hoặc lập chương trình, đề án riêng; trường hợp lập riêng thì thực hiện như các chương trình, đề án khác theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của địa phương; trường hợp đưa vào nội dung chương trình phát triển đô thị thì phải xác định rõ khu vực, địa điểm, phạm vi thực hiện, mục tiêu, nội dung chủ yếu, các nhiệm vụ và giải pháp, trách nhiệm thực hiện của các cơ quan liên quan, kinh phí, tiến độ thực hiện.

    Chương trình phát triển đô thị theo Nghị định 35 được quy định như thế nào?

    Chương trình phát triển đô thị theo Nghị định 35 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

    Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn

    Căn cứ tại Điều 16 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:

    - Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:

    + Lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch (nếu có);

    + Lập nhiệm vụ quy hoạch;

    + Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch;

    + Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch;

    + Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch;

    + Lập quy hoạch;

    + Thẩm định quy hoạch;

    + Phê duyệt quy hoạch.

    - Trường hợp lập quy hoạch chi tiết đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật và cụm công nghiệp tại khu vực đã có quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu đã được phê duyệt thì không phải thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 16 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024.

    - Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.

    - Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn.

    Nội dung thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn từ 1/1/2026 gồm những gì?

    Căn cứ khoản 2 Điều 40 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định nội dung thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn từ 1/1/2026 như sau:

    Nội dung thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:

    - Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Luật này;

    - Việc đáp ứng điều kiện của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 18 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024;

    - Căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024;

    - Sự phù hợp với nhiệm vụ quy hoạch, trừ trường hợp không phải lập nhiệm vụ quy hoạch; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;

    - Việc đáp ứng nguyên tắc, yêu cầu về quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 6 và Điều 7 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và yêu cầu về nội dung đối với từng loại quy hoạch đô thị và nông thôn

     

    Chuyên viên pháp lý Đỗ Trần Quỳnh Trang
    saved-content
    unsaved-content
    1