Chủ sở hữu nhà ở được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản này đúng không?
Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc
Nội dung chính
Chủ sở hữu nhà ở được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản này đúng không?
Căn cứ khoản 18 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
18. Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Luật này.
[...]
Căn cứ khoản 2 Điều 160 Bộ luật dân sự 2015 đề cập đến nguyên tắc khi thực quyền sở hữu như sau:
Điều 160. Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản
1. Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản được xác lập, thực hiện trong trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.
Quyền khác đối với tài sản vẫn có hiệu lực trong trường hợp quyền sở hữu được chuyển giao, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
2. Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản nhưng không được trái với quy định của luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
3. Chủ thể có quyền khác đối với tài sản được thực hiện mọi hành vi trong phạm vi quyền được quy định tại Bộ luật này, luật khác có liên quan nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu tài sản hoặc của người khác.
Như vậy, chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023 được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản nhưng không được trái với quy định của luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Chủ sở hữu nhà ở được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản này đúng không? (Hình từ Internet)
Chủ sở hữu nhà ở sau khi hoàn tất thủ tục mua bán nhà ở thì có quyền bảo trì, cải tạo nhà ở hay không?
Sau khi hoàn tất thủ tục mua bán nhà ở và được công nhận là chủ sở hữu hợp pháp, người mua được quyền bảo trì, cải tạo nhà ở theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Nhà ở 2023. Quyền này gắn liền với quyền sở hữu nhà ở và được pháp luật bảo đảm thực hiện.
Theo đó, chủ sở hữu có thể tự mình tiến hành bảo trì, cải tạo hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện. Trường hợp việc cải tạo thuộc diện phải đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn (như cải tạo kết cấu chịu lực, nâng tầng, thay đổi công năng lớn), thì bắt buộc phải thuê đơn vị, cá nhân có đủ năng lực theo quy định pháp luật về xây dựng. Đồng thời, nếu cải tạo nhà ở thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng, chủ sở hữu có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng để thực hiện hợp pháp.
Trong thực tế mua bán nhà ở trên toàn quốc, người mua cần lưu ý rằng quyền bảo trì, cải tạo chỉ được thực hiện khi quyền sở hữu đã được xác lập hợp pháp, thường thông qua việc cấp Giấy chứng nhận hoặc hoàn tất thủ tục đăng ký biến động theo quy định. Việc cải tạo khi chưa đủ điều kiện pháp lý có thể bị xử phạt hoặc buộc khôi phục hiện trạng ban đầu.
Để tìm hiểu thêm các quy định pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở, cũng như kinh nghiệm thực tiễn trong mua bán và sử dụng nhà ở, người dân có thể tham khảo các bài viết chuyên sâu tại Thư Viện Nhà Đất.
Chủ sở hữu nhà ở có những quyền cơ bản nào?
Căn cứ Điều 10 Luật Nhà ở 2023 quy định về quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở như sau:
(1) Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có các quyền sau đây:
- Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình;
- Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và mục đích khác mà pháp luật không cấm;
- Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về đất đai;
- Bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở theo quy định của Luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan; chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở và các quyền khác theo quy định của pháp luật; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho đối tượng không thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.
Trường hợp Luật Đất đai có quy định khác về quyền của chủ sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thực hiện theo quy định đó;
- Sử dụng chung các công trình tiện ích công cộng trong khu nhà ở đó theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trường hợp là chủ sở hữu nhà chung cư thì có quyền sở hữu chung, sử dụng chung đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và công trình hạ tầng sử dụng chung của khu nhà chung cư đó, trừ công trình được xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở;
- Bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về xây dựng;
- Được bảo hộ quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 7 Luật Nhà ở 2023;
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của mình và hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở;
- Quyền khác theo quy định của pháp luật.
(2) Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền quy định tại Điều 20 Luật Nhà ở 2023.
(3) Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu nhà ở được thực hiện quyền trong việc quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ sở hữu nhà ở.
