Cách tính và nguyên tắc chi trả phụ cấp đối với lực lượng chuyên trách quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự
Nội dung chính
Cách tính và nguyên tắc chi trả phụ cấp đối với lực lượng chuyên trách quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 213/2025/NĐ-CP quy định về cách tính và nguyên tắc chi trả phụ cấp đối với lực lượng chuyên trách quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự như sau:
Cách tính và nguyên tắc chi trả phụ cấp đối với lực lượng chuyên trách quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự như sau:
- Phụ cấp đặc thù quân sự đối với người hưởng lương được tính theo mức tiền lương theo cấp bậc hàm, ngạch bậc hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có), phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) nhân với 10%; đối với người hưởng phụ cấp quân hàm (hạ sĩ quan, binh sĩ) được tính theo mức phụ cấp quân hàm hiện hưởng nhân với 10%;
- Phụ cấp trách nhiệm công việc đối với người hưởng lương được tính theo mức tiền lương cơ sở nhân với hệ số 0,2; đối với người hưởng phụ cấp quân hàm (hạ sĩ quan, binh sĩ) được tính theo mức phụ cấp quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ nhân với hệ số 0,2;
- Thời gian được hưởng các chế độ, chính sách tính từ ngày có quyết định và thực hiện cho đến khi có quyết định thôi thực hiện nhiệm vụ; trường hợp giữ chức danh từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức danh dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ cấp của tháng đó;
- Khi thay đổi vị trí công tác hoặc cấp bậc quân hàm đối với sĩ quan hoặc mức lương đối với quân nhân chuyên nghiệp hoặc mức phụ cấp quân hàm đối với hạ sĩ quan, binh sĩ từ tháng nào thì áp dụng hưởng mức phụ cấp theo vị trí công tác hoặc cấp bậc quân hàm hoặc mức lương, mức phụ cấp quân hàm tương ứng kể từ tháng đó;
- Các loại phụ cấp quy định tại Điều 8 Nghị định 213/2025/NĐ-CP được chi trả phụ cấp cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

Cách tính và nguyên tắc chi trả phụ cấp đối với lực lượng chuyên trách quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự (Hình từ Internet)
Đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự là ai?
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 213/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự như sau:
Điều 8. Chế độ phụ cấp đối với lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự
1. Đối tượng
a) Lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự Nhóm đặc biệt;
b) Lực lượng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Sở chỉ huy Bộ Quốc phòng;
c) Lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ các công trình quốc phòng Nhóm I loại A không niêm cất, lấp phủ.
2. Chế độ và mức phụ cấp được hưởng
a) Phụ cấp đặc thù quân sự 10% áp dụng với đối tượng quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này làm nhiệm vụ bảo quản công trình quốc phòng;
b) Phụ cấp trách nhiệm công việc 0,2 áp dụng với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
[...]
Như vậy, đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự gồm:
- Lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự Nhóm đặc biệt;
- Lực lượng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Sở chỉ huy Bộ Quốc phòng;
- Lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ các công trình quốc phòng Nhóm I loại A không niêm cất, lấp phủ.
Câc đối tượng này sẽ được hưởng chế độ phụ cấp đối với lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự nêu trên.
Nguyên tắc quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự năm 2025
Nguyên tắc quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự năm 2025 được căn cứ tại Điều 3 Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự 2023.
Theo đó, 04 nguyên tắc quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự bao gồm
(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế có liên quan; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
(2) Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên, là trách nhiệm của toàn dân, của cả hệ thống chính trị, trong đó Quân đội nhân dân làm nòng cốt.
(3) Kết hợp quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự với phát triển kinh tế xã hội, gắn phát triển kinh tế xã hội với quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.
(4) Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự phải thống nhất theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt; bảo đảm bí mật, an toàn, đúng mục đích, công năng sử dụng, phù hợp với từng loại, nhóm công trình quốc phòng và khu quân sự.
