Các trường hợp lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị theo Nghị định 35 2026 bao gồm những gì?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Các trường hợp lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị theo Nghị định 35 2026 bao gồm những gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 18 Nghị định 35/2026/NĐ-CP về các trường hợp lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị bao gồm:
(1) Đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực thực hiện phân loại đô thị lập báo cáo kèm theo đề án công nhận loại đô thị quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định 35/2026/NĐ-CP;
(2) Đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đã được công nhận loại đô thị thực hiện đánh giá độc lập để được công nhận trình độ phát triển đô thị lên mức cao hơn.

Các trường hợp lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị theo Nghị định 35 2026 bao gồm những gì? (Hình từ Internet)
Quy định về phát triển đô thị tăng trưởng xanh có những yêu cầu chung nào theo Nghị định 35?
Nghị định 35/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 22/1/2026 về quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị.
Căn cứ Điều 9 Nghị định 35/2026/NĐ-CP Yêu cầu chung về phát triển đô thị tăng trưởng xanh như sau:
(1) Phát triển đô thị tăng trưởng xanh phải phù hợp với Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, các định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của địa phương.
(2) Trong đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn phải có nội dung khảo sát, đánh giá và có giải pháp về phát triển đô thị tăng trưởng xanh được xác định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch; trong chương trình, kế hoạch phát triển đô thị phải có các nội dung về phát triển đô thị tăng trưởng xanh theo quy định tại Điều 5 và Điều 7 của Nghị định 35/2026/NĐ-CP.
(3) Các hoạt động phát triển đô thị tăng trưởng xanh được triển khai và vận hành dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và các hệ thống thông tin khác bảo đảm tích hợp, kết nối, chia sẻ và sử dụng hiệu quả dữ liệu trong toàn hệ thống đô thị.
(4) Tổ chức cung cấp thông tin, nâng cao nhận thức, năng lực của các tổ chức, cá nhân có liên quan, bố trí nguồn lực, hợp tác công tư, sự tham gia của người dân, doanh nghiệp và các bên liên quan trong phát triển đô thị tăng trưởng xanh.
(5) Đối với các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại Điều 11 của Nghị định 35/2026/NĐ-CP mà thuộc tiêu chí, tiêu chuẩn về phân loại đô thị theo loại đô thị tương ứng được quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 thì phải đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
(6) Đối với các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại Điều 11 của Nghị định 35/2026/NĐ-CP mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện thực tế của từng đô thị để xác định các tiêu chí bắt buộc áp dụng và các tiêu chí địa phương được lựa chọn áp dụng trong từng giai đoạn cụ thể.
Quy định về nội dung thiết kế đô thị trong quy hoạch phân khu đô thị như thế nào?
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 27 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định như sau:
Điều 27. Thiết kế đô thị
1. Thiết kế đô thị là một nội dung của quy hoạch đô thị; trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật này thì thực hiện lập thiết kế đô thị riêng.
2. Thiết kế đô thị trong quy hoạch phải được thể hiện phù hợp theo từng cấp độ quy hoạch như sau:
a) Nội dung thiết kế đô thị trong quy hoạch chung đô thị gồm việc xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị; đề xuất tổ chức không gian trong các khu trung tâm, khu vực cửa ngõ đô thị, trục không gian chính, quảng trường lớn, công viên, cây xanh, mặt nước và điểm nhấn trong đô thị;
b) Nội dung thiết kế đô thị trong quy hoạch phân khu đô thị gồm việc xác định chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi, cảnh quan đô thị dọc các trục đường chính, khu trung tâm; các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn và từng ô phố cho khu vực thiết kế, công viên, cây xanh, mặt nước;
c) Nội dung thiết kế đô thị trong quy hoạch chi tiết đô thị gồm việc xác định các công trình điểm nhấn tầng cao xây dựng công trình cho từng lô đất và cho toàn khu vực; khoảng lùi của công trình trên từng đường phố và nút giao nhau; công viên, cây xanh, mặt nước, không gian mở.
3. Thiết kế đô thị riêng được quy định như sau:
a) Việc tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt, rà soát, điều chỉnh thiết kế đô thị riêng được thực hiện theo quy định đối với quy hoạch chi tiết đô thị;
b) Nội dung thiết kế đô thị riêng gồm việc xác định phạm vi lập thiết kế đô thị riêng; nguyên tắc xác định tầng cao xây dựng cho từng công trình; khoảng lùi của công trình trên từng đường phố và nút giao nhau; nguyên tắc xác định màu sắc, vật liệu của các công trình và các vật thể kiến trúc khác; tổ chức cây xanh sử dụng công cộng, công viên, mặt nước; quy định quản lý theo thiết kế đô thị riêng;
c) Các bản vẽ thể hiện nội dung thiết kế đô thị riêng được lập theo tỷ lệ 1/500.
4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về nội dung và hồ sơ thiết kế đô thị riêng.
Như vậy, quy định về nội dung thiết kế đô thị trong quy hoạch phân khu đô thị bao gồm:
- Việc xác định chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi, cảnh quan đô thị dọc các trục đường chính, khu trung tâm;
- Các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn và từng ô phố cho khu vực thiết kế, công viên, cây xanh, mặt nước.
