Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng do ai mua theo Luật Xây dựng 2025?

Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng do ai mua theo Luật Xây dựng 2025? Không mua bảo hiểm công trình xây dựng bị phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?

Nội dung chính

    Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng do ai mua theo Luật Xây dựng 2025?

    Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Xây dựng 2025 quy định như sau:

    Điều 10. Bảo hiểm trong hoạt động xây dựng
    1. Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng được quy định như sau:
    a) Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng do chủ đầu tư mua đối với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; công trình xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp. Chủ đầu tư có quyền giao nhà thầu mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;
    b) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên do nhà thầu tư vấn mua;
    c) Bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba do nhà thầu thi công xây dựng mua.
    2. Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng mua các loại bảo hiểm trong hoạt động xây dựng ngoài các loại bảo hiểm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này.
    3. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này.

    Như vậy, bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng do chủ đầu tư mua; trường hợp cần thiết, chủ đầu tư có thể giao cho nhà thầu mua bảo hiểm này.

    Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

    Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng do ai mua theo Luật Xây dựng 2025?

    Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng do ai mua theo Luật Xây dựng 2025? (Hình từ Internet)

    Những trường hợp nào doanh nghiệp bảo hiểm công trình không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm?

    Căn cứ khoản 2 Điều 34 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm công trình cụ thể như sau:

    - Tổn thất phát sinh do chiến tranh, bạo loạn, đình công, hành động của các thế lực thù địch, nổi loạn, hành động ác ý nhân danh hoặc có liên quan tới các tổ chức chính trị, tịch biên, sung công, trưng dụng, trưng thu hay phá hủy hoặc bị gây thiệt hại theo lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    - Tổn thất phát sinh do hành động khủng bố.

    - Tổn thất phát sinh do phản ứng hạt nhân, phóng xạ hạt nhân, nhiễm phóng xạ.

    - Tổn thất hoặc thiệt hại của bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm có tên trong danh sách cấm vận.

    - Tổn thất hoặc thiệt hại có liên quan đến dịch bệnh theo công bố của cơ quan có thẩm quyền.

    - Tổn thất phát sinh từ hành vi cố ý vi phạm pháp luật của bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm.

    - Tổn thất phát sinh trong trường hợp bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

    - Tổn thất phát sinh do ngừng công việc thi công xây dựng hoặc tổn thất do hậu quả của ngừng công việc thi công xây dựng (dù là ngừng một phần hoặc toàn bộ công việc thi công).

    - Tổn thất đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.

    - Tổn thất phát sinh do lỗi thiết kế của nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng đối với công trình xây dựng từ cấp II trở lên.

    - Tổn thất do hiện tượng ăn mòn, mài mòn, ôxy hóa.

    - Tổn thất do hiện tượng mục rữa và diễn ra trong điều kiện áp suất, nhiệt độ bình thường (quy định này chỉ áp dụng đối với các công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Nghị định 67/2023/NĐ-CP).

    - Tổn thất do hiện tượng kết tạo vẩy cứng như han gỉ, đóng cặn hoặc các hiện tượng tương tự khác (quy định này chỉ áp dụng đối với các công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định 67/2023/NĐ-CP).

    - Chi phí sửa chữa, thay thế, chỉnh sửa khuyết tật của nguyên vật liệu hoặc lỗi tay nghề. Loại trừ này chỉ áp dụng đối với tổn thất của các hạng mục bị ảnh hưởng trực tiếp, không áp dụng đối với tổn thất của các hạng mục khác là hậu quả gián tiếp do khuyết tật của nguyên vật liệu hoặc lỗi tay nghề mà thi công đúng.

    - Tổn thất hay thiệt hại chỉ phát hiện được vào thời điểm kiểm kê.

    Không mua bảo hiểm công trình xây dựng bị phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?

    Căn cứ điểm đ khoản 5 Điều 17 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 17. Vi phạm quy định về thi công xây dựng công trình
    [...]
    5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
    a) Không kiểm tra dẫn đến nhà thầu thi công thi công không đúng với thiết kế biện pháp thi công được duyệt;
    b) Không kiểm tra dẫn đến nhà thầu thi công xây dựng công trình không gia hạn bảo lãnh thực hiện hợp đồng khi đến thời hạn theo quy định;
    c) Không kiểm tra để chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng hoặc thiết bị lắp đặt vào công trình;
    d) Để nhà thầu sử dụng vật liệu xây dựng không công bố hợp quy vào công trình đối với những vật liệu xây dựng phải công bố hợp quy theo quy định;
    đ) Không mua bảo hiểm công trình theo quy định;
    e) Không tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định.
    [...]
    8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    [...]
    n) Buộc mua bảo hiểm công trình với hành vi quy định tại điểm đ khoản 5 Điều này trong trường hợp công trình đang thi công xây dựng;

    Như vậy, đối với hành vi không mua bảo hiểm công trình xây dựng có thể bị phạt tiền từ 40 triệu đến 60 triệu đồng. Bên cạnh đó, còn buộc mua bảo hiểm công trình xây dựng trong trường hợp công trình đang thi công xây dựng.

    Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính.

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Xuân An Giang
    saved-content
    unsaved-content
    1