Bảng giá đất xã Khánh Vĩnh Khánh Hòa 2026? Tra cứu bảng giá đất xã Khánh Vĩnh Khánh Hòa 2026 chính thức

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Bảng giá đất xã Khánh Vĩnh Khánh Hòa 2026? Tra cứu bảng giá đất xã Khánh Vĩnh Khánh Hòa 2026 chính thức tại đây.

Mua bán Đất tại Khánh Hòa

Xem thêm Mua bán Đất tại Khánh Hòa

Nội dung chính

    Bảng giá đất xã Khánh Vĩnh Khánh Hòa 2026? Tra cứu bảng giá đất xã Khánh Vĩnh Khánh Hòa 2026 chính thức

    Tại khoản 26 Điều 1 Nghị quyết 1667/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định xã Khánh Vĩnh được sáp nhập từ thị trấn Khánh Vĩnh, xã Sông Cầu và xã Khánh Phú.

    Ngày 18/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã thông qua Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

    Bảng giá đất Khánh Hòa 2026 được quy định cụ thể tại Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND tỉnh Khánh Hòa.Theo đó, bảng giá đất xã Khánh Vĩnh Khánh Hòa 2026 được quy định như sau:

    >> Tra cứu bảng giá đất xã Khánh Vĩnh Khánh Hòa 2026 chính thức: TẠI ĐÂY

    >> Hoặc tra cứu trực tuyến dưới đây:

    TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT XÃ KHÁNH VĨNH KHÁNH HÒA 2026

    Bảng giá đất xã Khánh Vĩnh Khánh Hòa 2026? Tra cứu bảng giá đất xã Khánh Vĩnh Khánh Hòa 2026 chính thức

    Bảng giá đất xã Khánh Vĩnh Khánh Hòa 2026? Tra cứu bảng giá đất xã Khánh Vĩnh Khánh Hòa 2026 chính thức (Hình từ Internet)

    Quy định các quy định về giá đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp tỉnh Khánh Hòa 2026

    Căn cứ tại Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định các quy định về giá đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp tỉnh Khánh Hòa 2026 như sau:

    (1) Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024.

    (2) Đất phi nông nghiệp tại nông thôn

    - Đất phi nông nghiệp tại các xã (trừ đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính)

    + Phân loại khu vực: mỗi xã được phân chia 02 khu vực theo địa giới hành chính cấp xã:

    Khu vực 1: Là khu vực nằm tại trung tâm xã, phường, cụm xã (gần UBND cấp xã, trường học, chợ, trạm y tế...) gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất hoặc gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn... có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.

    Khu vực 2: Là các khu vực còn lại trên địa bàn xã có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn Khu vực 1.

    + Phân loại vị trí trong từng khu vực: căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, mỗi khu vực khu dân cư hiện trạng được phân thành 3 vị trí như sau:

    Vị trí 1: Vị trí có khả năng sinh lợi cao nhất, áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp các đường liên xã hoặc đường giao thông trong xã có chiều rộng từ 6m trở lên (tính theo đường hiện trạng).

    Vị trí 2: Vị trí có khả năng sinh lợi kém vị trí 1, áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong xã có chiều rộng từ 3,5m đến dưới 6m (tính theo đường hiện trạng).

    Vị trí 3: Các vị trí còn lại.

    - Đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính

    Trục giao thông chính là đường phục vụ giao thông chủ yếu trong một khu vực hoặc kết nối các khu vực, vùng với nhau; gồm quốc lộ, tỉnh lộ, đại lộ, cao tốc, đường liên xã (kết nối xã với xã, hoặc xã với phường).

    Phân loại vị trí: Gồm 3 vị trí

    + Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông chính, giá đất theo quy định tại các phụ lục đất ven trục giao thông chính.

    + Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm (là nhánh rẽ của đường giao thông chính) có chiều rộng từ 3,5m trở lên và cách lề trong của trục giao thông chính dưới 100m. Giá đất ở vị trí 2 được tính hệ số 0,5 giá đất vị trí 1.

    + Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm (là nhánh rẽ của đường giao thông chính) có chiều rộng dưới 3,5m và cách lề trong của trục giao thông chính dưới 100m, giá đất vị trí 3 được tính hệ số 0,3 giá đất vị trí 1.

    Đối với những nhánh rẽ từ ngõ hẻm của trục giao thông chính nêu trên trong cự ly 100m cũng được áp dụng giá đất tại vị trí 2 hoặc vị trí 3.

    Các thửa đất ngoài các vị trí quy định ở trên, giá đất được tính bằng giá đất ở nông thôn cùng vùng ở các khu vực, tuyến đường tại các xã chi tiết tại các bảng giá đất ở từng xã, phường kèm theo Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND.

    - Riêng đối với thửa đất ven trục giao thông chính là đất ở có chiều sâu thửa đất lớn: giá đất được xác định như sau:

    + Phần diện tích đất có một mặt tiếp giáp với trục giao thông chính và chiều sâu tính từ lề trong của lộ giới đường chính vào đến 30m: áp dụng mức giá đất như quy định tại bảng giá đất.

    + Phần diện tích tiếp theo, có chiều sâu trên 30m đến 60m: tính hệ số 0,6 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính.

    + Phần diện tích tiếp theo, có chiều sâu trên 60m đến 100m: tính hệ số 0,4 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính.

    + Phần diện tích tiếp theo, có chiều sâu trên 100m: tính hệ số 0,3 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính.

    + Tại một vị trí đất ven trục giao thông nhưng có nhiều cách xác định mức giá khác nhau thì áp dụng theo cách tính cho ra mức giá cao nhất.

    + Mức giá đất được quy định tại các bảng giá đất ở từng xã, phường kèm theo Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND.

    - Đất ở tại các khu quy hoạch, khu dân cư, khu đô thị mới theo quy chuẩn xây dựng: phân loại theo các vị trí sau:

    + Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong khu quy hoạch.

    + Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường nội bộ trong khu quy hoạch, khu dân cư, khu đô thị mới, có chiều rộng đường từ 5m đến dưới 8m.

    + Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường nội bộ trong khu quy hoạch, khu dân cư, khu đô thị mới, có chiều rộng đường từ 3m đến dưới 5m.

    + Vị trí 4: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.

    + Mức giá đất được quy định tại các bảng giá đất ở từng xã, phường kèm theo Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND.

    (3) Đất phi nông nghiệp tại đô thị

    - Phân loại vị trí: Mỗi loại đường phố được xếp 5 vị trí như sau:

    + Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường phố.

    + Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố (hoặc đường nội bộ) và chiều rộng của hẻm (hoặc đường nội bộ) từ 6m trở lên.

    + Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố (hoặc đường nội bộ) và chiều rộng của hẻm (hoặc đường nội bộ) từ 3,5m đến dưới 6m.

    + Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm từ 2m đến dưới 3,5m.

    - Vị trí 5: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm dưới 2m hoặc các vị trí còn lại mà điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 4.

    - Trường hợp đặc biệt các tuyến đường hiện trạng có độ rộng đường bằng hoặc nhỏ hơn quy cách các hẻm nêu trên thì xác định vị trí hẻm theo quy định sau:

    + Với đường hiện trạng rộng trên 4m đến 6m thì vị trí 2 được áp dụng đối với thửa đất giáp với hẻm có độ rộng từ 3,5m trở lên; vị trí 3 được áp dụng đối với thửa đất giáp với hẻm có độ rộng từ 2m đến dưới 3,5m và vị trí 4 được áp dụng đối với thửa đất giáp với hẻm có độ rộng dưới 2m hoặc các vị trí còn lại mà điều kiện sinh hoạt kém (không có vị trí 5).

    + Với đường hiện trạng rộng trên 2m đến 4m thì vị trí 2 được áp dụng đối với thửa đất giáp với hẻm có độ rộng từ 2m trở lên và vị trí 3 được áp dụng đối với thửa đất giáp với hẻm có độ rộng dưới 2m hoặc các vị trí còn lại mà điều kiện sinh hoạt kém (không có vị trí 4, 5).

    + Với đường hiện trạng rộng từ 2m trở xuống thì vị trí 2 được áp dụng đối với thửa đất giáp với các nhánh rẽ là hẻm của tuyến đường này hoặc các vị trí còn lại mà điều kiện sinh hoạt kém (không có vị trí 3, 4, 5).

    + Mức giá đất được quy định tại các bảng giá đất ở từng xã, phường kèm theo Quy định này.

    (4) Quy định đối với hẻm

    Độ rộng của hẻm được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào, hoặc trụ điện, cây xanh) đối diện của đường hẻm, bao gồm cả vỉa hè, cống thoát nước có đan đậy hai bên đường hẻm (phần mặt đường lưu thông được thuộc đất công), tính từ đầu hẻm đến thửa đất được xác định giá.

    (5) Hệ số K mặt đường: Những thửa đất tại vị trí 1 được điều chỉnh bằng hệ số K mặt đường (Kmđ) như sau:

    - Đối với những thửa đất có hệ số Kmđ lớn hơn hoặc bằng 0,25 áp dụng mức giá đất như quy định tại Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND.

    - Đối với những thửa đất có hệ số Kmđ nhỏ hơn 0,25 mức giá đất được xác định như sau:

    + Phần diện tích vị trí mặt tiền có hệ số Kmđ bằng 0,25 áp dụng mức giá đất như quy định tại Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND.

    + Phần diện tích còn lại tính hệ số 0,9 so với giá đất ở vị trí mặt tiền.

    Hệ số Kmđ được xác định như sau: Kmđ = R / D

    Trong đó: R: Chiều rộng mặt tiền lô đất.

    D: Chiều dài lô đất (hoặc chiều sâu của lô đất).

    Hệ số khoảng cách: Những thửa đất tại vị trí 2, 3, 4, 5 được điều chỉnh bằng hệ số khoảng cách như sau:

    - Những thửa đất tại vị trí 2, 3, 4, 5 cách đường phố trên 200m, áp dụng hệ số điều chỉnh K = 0,9.

    - Điểm mốc đầu để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên, được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè) của đường chính.

    - Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm thì xử lý như sau:

    + Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc hẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm từ 50% trở lên so với chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm của thửa đất, thì được áp dụng hệ số cao hơn cho cả thửa đất.

    + Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc hẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm dưới 50% so với chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm của thửa đất, thì áp dụng hệ số thấp liền kề.

    (6) Đối với những thửa đất tại vị trí 2, 3, 4, 5 mà hiện trạng đường hẻm chưa được trải nhựa hoặc bê tông, giá đất được tính bằng hệ số 0,9 giá đất các đường chính đã có tên trong các bảng giá đất cùng vị trí.

    Quy định các quy định về giá đất đối với nhóm đất nông nghiệp tỉnh Khánh Hòa 2026 ra sao?

    Căn cứ tại Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định các quy định về giá đất đối với nhóm đất nông nghiệp tỉnh Khánh Hòa 2026 như sau:

    - Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024.

    - Phân loại vị trí: gồm 02 vị trí:

    Vị trí 1: áp dụng đối với các thửa đất có khoảng cách tính từ mép đường (nếu đường chưa có lề) hoặc lề trong của đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên xã, liên thôn, các kênh chính của hồ thủy lợi trong phạm vi đến 350m. Trường hợp thửa đất chỉ có một phần đất nằm trong phạm vi 350m; thì cả thửa đất đó được tính theo vị trí 1. Ngoài ra, vị trí 1 còn áp dụng cho các trường hợp sau:

    + Các thửa đất trồng lúa canh tác 02 vụ/năm;

    + Các thửa đất làm muối cách mép đường (nếu đường chưa có lề) hoặc lề trong của đường nội đồng không quá 100m và đường nội đồng có chiều rộng từ 6m trở lên.

    Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất còn lại.

    Mức giá đất được quy định tại các bảng giá đất ở từng xã, phường kèm theo Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND.

    saved-content
    unsaved-content
    1