Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo Nghị quyết 12
Mua bán Đất tại Quảng Trị
Nội dung chính
Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo Nghị quyết 12
Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị đã có Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND ban hành bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Theo Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND đã quy định Phụ lục Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Quảng Trị 2026 gồm:
- Bảng giá đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác), đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối (không bao gồm đất nông nghiệp có nguồn gốc là đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở): Được quy định tại Phụ lục I kèm theo.
- Bảng giá đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị: Được quy định tại Phụ lục II kèm theo.
- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Được quy định tại Phụ lục III kèm theo.
- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh trong các khu kinh tế, cửa khẩu, cảng hàng không: Được quy định tại Phụ lục IV kèm theo.
- Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Được quy định tại Phụ lục V kèm theo.
- Bảng giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Được quy định tại Phụ lục VI kèm theo.
Theo đó, bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị tại Phụ lục V kèm theo Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND như sau:

Tải về >>> Phụ lục V kèm theo Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tỉnh Quảng Trị năm 2026
TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2026 Xem thêm >>> TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2025 |

Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo Nghị quyết 12 (Hình từ Internet)
Việc xác định giá đất tỉnh Quảng Trị đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất được quy định như nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP hướng dẫn xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất cụ thể như sau:
- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.
Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương;
- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp.
Khu vực cấm hoạt động khoáng sản là những khu vực nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản như sau:
Điều 26. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
1. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản được khoanh định trên cơ sở một trong các yếu tố sau đây:
a) Kết quả điều tra địa chất về khoáng sản;
b) Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
c) Khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ; khu bảo tồn địa chất, khu bảo tồn biển theo quy định của pháp luật;
d) Khu vực đất quốc phòng, an ninh;
đ) Đất tôn giáo, đất tín ngưỡng;
e) Phạm vi bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; phạm vi hành lang bảo vệ an toàn hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện, đê điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải; công trình năng lượng, dầu khí; công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin.
2. Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được khoanh định khi có một trong các yêu cầu sau đây:
a) Yêu cầu về quốc phòng, an ninh;
b) Bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đang được Nhà nước xem xét, công nhận hoặc phát hiện trong quá trình thăm dò, khai thác khoáng sản; di sản, di tích thuộc danh mục kiểm kê;
c) Phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai;
d) Khu vực sông, đoạn sông bị sạt, lở hoặc có nguy cơ bị sạt, lở bờ, bãi sông; khu vực bờ biển bị sạt, lở hoặc có nguy cơ sạt, lở bờ biển.
[...]
Như vậy, khu vực cấm hoạt động khoáng sản được khoanh định trên cơ sở một trong các yếu tố sau:
- Kết quả điều tra địa chất về khoáng sản;
- Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ; khu bảo tồn địa chất, khu bảo tồn biển theo quy định của pháp luật;
- Khu vực đất quốc phòng, an ninh;
- Đất tôn giáo, đất tín ngưỡng;
- Phạm vi bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; phạm vi hành lang bảo vệ an toàn hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện, đê điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải; công trình năng lượng, dầu khí; công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin.
