Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng theo Thông tư 02 2025 thế nào?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng theo Thông tư 02 2025 thế nào? Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng theo quy định năm 2025 ra sao?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng theo Thông tư 02 2025 thế nào?

    Căn cứ Điều 3 Thông tư 06/2021/TT-BXD được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 02/2025/TT-BXD, việc áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng quy định như sau:

    (1) Cấp công trình quy định tại Thông tư 06/2021/TT-BXD được áp dụng làm cơ sở để quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng sau:

    - Xác định thẩm quyền khi thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi; thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo Luật Chuyển giao công nghệ; thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình;

    - Phân hạng năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân để cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng;

    - Xác định công trình được miễn giấy phép xây dựng;

    - Xác định công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Kiến trúc 2019

    - Xác định công trình có yêu cầu phải lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng;

    - Xác định công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;

    - Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

    - Xác định công trình phải thực hiện đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình sử dụng;

    - Phân cấp sự cố công trình xây dựng và thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng;

    - Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

    - Xác định thời hạn và mức tiền bảo hành công trình;

    - Xác định công trình phải lập quy trình bảo trì;

    - Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình.

    (2) Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 06/2021/TT-BXD như sau:

    - Trường hợp dự án đầu tư xây dựng chỉ có một công trình chính độc lập: Áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 06/2021/TT-BXD

    - Trường hợp dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình chính độc lập hoặc được xây dựng theo tuyến (gồm nhiều công trình bố trí liên tiếp nhau thành tuyến): Áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất xác định được theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 06/2021/TT-BXD

    - Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có tổ hợp các công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính gồm nhiều hạng mục: Áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 06/2021/TT-BXD

    - Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều tổ hợp các công trình chính, nhiều dây chuyền công nghệ chính hoặc hỗn hợp: Áp dụng cấp của tổ hợp các công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính có cấp cao nhất xác định được theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 06/2021/TT-BXD

    (3) Nguyên tắc áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng được quy định từ điểm b đến điểm n khoản 1 Điều 3 Thông tư 06/2021/TT-BXD như sau:

    - Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình độc lập thì áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 06/2021/TT-BXD đối với công trình đó;

    - Trường hợp phạm vi thực hiện cho một số công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thì áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 06/2021/TT-BXD đối với từng công trình được xét;

    - Trường hợp phạm vi thực hiện cho toàn bộ một tổ hợp các công trình hoặc toàn bộ một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thì áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 06/2021/TT-BXD. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 3 Thông tư 06/2021/TT-BXD

    - Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình, một số công trình hoặc toàn bộ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến thì áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 06/2021/TT-BXD đối với từng công trình thuộc tuyến.

    (4) Trường hợp dự án phân kỳ đầu tư thì sử dụng cấp công trình quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư 06/2021/TT-BXD để áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại (1), (2), (3)

    (5) Việc áp dụng cấp công trình của một số loại công trình được hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD

    Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng theo Thông tư 02 2025 thế nào?

    Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng theo Thông tư 02 2025 thế nào? (Hình từ Internet)

    Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng theo quy định năm 2025 ra sao?

    Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng) được thực hiện theo quy định tại Bảng 1.1 Phụ lục I Ban hành Thông tư 06/2021/TT-BXD được sửa đổi tại Thông tư 02/2025/TT-BXDThông tư 09/2025/TT-BXD, như sau:

    Bảng 1.1 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng)

    STT

    Loại công trình

    Tiêu chí phân cấp

    Cấp công trình

    Đặc biệt

    I

    II

    III

    IV

    1.1.1

    Công trình giáo dục, đào tạo

    1.1.1.1 Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non

    Mức độ quan trọng

    Cấp III với mọi quy mô

    1.1.1.2 Trường tiểu học

    Tổng số học sinh toàn trường

     

     

    ≥ 700

    < 700

     

    1.1.1.3 Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học

    Tổng số học sinh toàn trường

     

     

    ≥ 1.350

    < 1.350

     

    1.1.1.4 Trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ

    Tổng số sinh viên toàn trường

     

    > 8.000

    5.000 ÷ 8.000

    < 5.000

     

    1.1.2

    Công trình y tế

    1.1.2.1 Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương (Bệnh viện trung ương không thấp hơn cấp I)

    Tổng số giường bệnh lưu trú

    > 1.000

    500 ÷ 1.000

    250 ÷ < 500

    < 250

     

    1.1.2.2 Trung tâm thí nghiệm an toàn sinh học (Cấp độ an toàn sinh học xác định theo quy định của ngành y tế)

    Cấp độ an toàn sinh học (ATSH)

     

    ATSH cấp độ 4

    ATSH cấp độ 3

    ATSH cấp độ 1 và cấp độ 2

     

    1.1.3

    Công trình thể thao

    1.1.3.1 Sân vận động, sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời có khán đài (Sân vận động quốc gia, sân thi đấu quốc gia không nhỏ hơn cấp I)

    Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ)

    > 40

    > 20 ÷ 40

    5 ÷ 20

    < 5

     

     

    1.1.3.2 Nhà thi đấu, tập luyện các môn thể thao có khán đài (Nhà thi đấu thể thao quốc gia không nhỏ hơn cấp I)

    Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ)

    > 7,5

    5 ÷ 7,5

    2 ÷ < 5

    < 2

     

    1.1.3.3 Sân gôn

    Số lỗ

     


    ≥18

    <18

     

     

    1.1.3.4 Bể bơi, sân thể thao ngoài trời

    Mức độ quan trọng

     

     

     

    Đạt chuẩn thi đấu thể thao cấp quốc gia

    Hoạt động thể thao phong trào

    1.1.4

    Công trình văn hóa

    1.1.4.1 Trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, câu lạc bộ, vũ trường và các công trình văn hóa tập trung đông người khác (Trung tâm hội nghị quốc gia không nhỏ hơn cấp I)

    Tổng sức chứa

    (nghìn người)

    > 3

    > 1,2 ÷ 3

    > 0,3 ÷ 1,2

    ≤ 0,3

     

    1.1.4.2 Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc

    Tổng sức chứa khán giả (nghìn người)

    > 3

    > 1,2 ÷ 3

    > 0,3 ÷ 1,2

    ≤ 0,3

     

    1.1.4.3 Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày

    Mức độ quan trọng

     

    Quốc gia

    Tỉnh, Ngành

    Các trường hợp còn lại

     

    1.1.5

    Chợ

    Số điểm kinh doanh

     

     

     

    > 400

    ≤ 400

    1.1.6

    Công trình tôn giáo

    Mức độ quan trọng

    Cấp III với mọi quy mô

    1.1.7

    Trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

    Mức độ quan trọng

    Nhà Quốc hội, Phủ Chủ tịch, Trụ sở Chính phủ, Trụ sở Trung ương Đảng; các công trình đặc biệt quan trọng khác

    Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy; HĐND, UBND cấp tỉnh; Bộ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

    Cấp Cục, cấp Sở và cấp tương đương; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, khu vực

    Trụ sở làm việc của Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã

     

    Ghi chú:

    - Công trình dân dụng khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.1 thì sử dụng Bảng 1.1 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.

    - Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình dân dụng trong Phụ lục III Thông tư 06/2021/TT-BXD

    Xác định cấp công trình thuộc dự án phân kỳ đầu tư như thế nào?

    Căn cứ khoản 6 Điều 2 Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định như sau:

    Điều 2. Nguyên tắc xác định cấp công trình
    1. Cấp công trình quy định tại Thông tư này được xác định theo các tiêu chí sau:
    a) Mức độ quan trọng, quy mô công suất: Áp dụng cho từng công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại công trình quy định tại Phụ lục I Thông tư này;
    b) Quy mô kết cấu: Áp dụng cho từng công trình độc lập thuộc dự án đầu tư xâydựng công trình theo các loại kết cấu quy định tại Phụ lục II Thông tư này.
    2. Cấp công trình của một công trình độc lập là cấp cao nhất được xác định theo Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp công trình độc lập không quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này và ngược lại.
    ...
    6. Trường hợp công trình thuộc dự án phân kỳ đầu tư thì sử dụng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này tương ứng với giai đoạn hoàn chỉnh để xác định cấp công trình.
    ...

    Như vậy, trường hợp công trình thuộc dự án phân kỳ đầu tư thì sử dụng các tiêu chí quy định tại sau tương ứng với giai đoạn hoàn chỉnh để xác định cấp công trình:

    - Mức độ quan trọng, quy mô công suất: Áp dụng cho từng công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại công trình quy định tại Phụ lục I Thông tư 06/2021/TT-BXD

    - Quy mô kết cấu: Áp dụng cho từng công trình độc lập thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại kết cấu quy định tại Phụ lục II Thông tư 06/2021/TT-BXD

    Trên đây là nội dung cho "Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng theo Thông tư 02 2025 thế nào?"

    saved-content
    unsaved-content
    1