Ai có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư trong nước với cơ quan nhà nước có thẩm quyền?

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Ai có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư trong nước với cơ quan nhà nước có thẩm quyền? Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước có phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Ai có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư trong nước với cơ quan nhà nước có thẩm quyền?

    Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. (khoản 20 Điều 3 Luật Đầu tư 2025)

    Căn cứ tại Điều 13 Luật Đầu tư 2025 giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh như sau:

    Điều 13. Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh
    1. Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
    2. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
    3. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 của Luật này được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây:
    a) Tòa án Việt Nam;
    b) Trọng tài Việt Nam;
    c) Trọng tài nước ngoài;
    d) Trọng tài quốc tế;
    đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập.
    4. Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

    Theo đó, tranh chấp giữa nhà đầu tư trong nước với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Đầu tư 2025.

    Ai có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư trong nước với cơ quan nhà nước có thẩm quyền?

    Ai có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư trong nước với cơ quan nhà nước có thẩm quyền? (Hình từ Internet)

    Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước có phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

    Căn cứ tại khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2025 quy định về dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

    Điều 26. Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
    [...]
    2. Các dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
    a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
    b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này;
    c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
    [...]

    Theo đó, dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước thuộc trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo như quy định nêu trên.

    Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu nào?

    Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Luật Đầu tư 2025 quy định về bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh như sau:

    Điều 10. Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh
    1. Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau đây:
    a) Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước;
    b) Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước;
    c) Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;
    d) Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước;
    đ) Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước;
    e) Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;
    g) Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    [...]

    Theo đó, nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau đây:

    - Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước;

    - Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước;

    - Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;

    - Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước;

    - Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước;

    - Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;

    - Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 51 Luật Đầu tư 2025.

    saved-content
    unsaved-content
    1