10 tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 2030 theo Quyết định 51 như thế nào?

Các tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 2030 theo Quyết định 51/2025/QĐ-TTg bao gồm những tiêu chí như thế nào?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    10 tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 2030 như thế nào?

    10 tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 2030 được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 51/2025/QĐ-TTg như sau: 

    Tên tiêu chí

    Nội dung tiêu chí

    Chỉ tiêu chung

    Yêu cầu đối với từng nhóm xã

    Xã nhóm 1

    Xã nhóm 2

    Xã nhóm 3

    Quy hoạch

    1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt[1], được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch

    Đạt

    Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị

    Có quy hoạch chung xã

    Bộ Xây dựng hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    1.2. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới

    Đạt

    Bộ Xây dựng hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với xã nhóm 1 và xã nhóm 2

    Không quy định

    1.3. Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã

    Đạt

    Bộ Xây dựng hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với xã nhóm 1 và xã nhóm 2

    Không quy định

    Hạ tầng kinh tế - xã hội

    2.1. Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa

    Đạt

    Đường xã đạt tiêu chuẩn đường đô thị, phù hợp với tốc độ đô thị hoá; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa đạt tỷ lệ 100%

    Đường xã đảm bảo kết cấu hạ tầng kỹ thuật, có các hạng mục cần thiết theo quy định; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa đạt tỷ lệ ≥90%

    Đáp ứng chỉ tiêu chung

    Bộ Xây dựng hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    2.2. Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động

    Đạt

    Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥90%, có áp dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị

    Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥80%, có áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm đối với cây trồng chủ lực

    Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động phù hợp với điều kiện địa hình, thủy văn, tập quán canh tác địa phương

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ

    Đạt

    Tốt

    Khá

    Đạt

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định

    ≥98%

    ≥99%

    ≥99%

    ≥98%

    Bộ Công Thương hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

    Đạt

    Có chợ đạt chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo quy định hoặc có siêu thị hạng 3 trở lên

    Có chợ đáp ứng các yêu cầu chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm hoặc có ít nhất một khu vực kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ hoặc có siêu thị mini trở lên

    Có chợ phù hợp với quy hoạch hoặc có cơ sở bán lẻ khác phù hợp

    Bộ Công Thương hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất

    Đạt

    Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    Phát triển kinh tế nông thôn

    3.1. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người

    Bình quân từ 9,5 - 12%/năm

    Bộ Tài chính hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    3.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm

    Đạt

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả

    ≥01 mô hình

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    3.4. Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương

    Đạt

    Có kế hoạch và thực hiện kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP theo tiến độ phát triển sản phẩm OCOP về số lượng và chất lượng tăng theo từng năm. Có sản phẩm OCOP 3 sao trở lên; tỷ lệ chủ thể OCOP là hợp tác xã và doanh nghiệp nhỏ và vừa và chủ thể là phụ nữ, người khuyết tật (nếu có) phù hợp.

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương

    Đạt

    Các điểm du lịch trải nghiệm văn hóa, nông nghiệp, sinh thái đặc trưng (homstay, văn hóa, sinh thái,...) theo quy hoạch được công nhận theo quy định hoặc theo Bộ tiêu chí OCOP.

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả

    Đạt

    Bộ Tài chính hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả

    ≥01

    Không quy định

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với xã nhóm 2 và xã nhóm 3

    3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định

    ≥40%

    ≥60%

    ≥50%

    ≥40%

    Hội Nông dân Việt Nam hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    3.9. Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương

    Đạt

    Bộ Tài chính hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    3.10. Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật

    ≥01

    Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn theo chức năng quản lý nhà nước; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn

    4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ

    ≥27%

    ≥40%

    ≥35%

    ≥27%

    Bộ Nội vụ hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông

    Đạt

    Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    Văn hóa, Giáo dục, Y tế

    5.1. Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa

    Đạt

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, ưu tiên ứng dụng chuyển đổi số trong triển khai các hoạt động cụ thể; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục

    Đạt

    Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, ưu tiên ứng dụng chuyển đổi số trong triển khai các hoạt động cụ thể; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

    Đạt

    Bộ Y tế hướng dẫn, ưu tiên ứng dụng chuyển đổi số trong triển khai các hoạt động cụ thể; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    5.4. Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội

    Đạt

    Bộ Y tế hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    Giảm nghèo và An sinh xã hội

    6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều

    ≤2%

    ≤2%

    ≤5%

    ≤13%

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố

    ≥75%

    ≥95%

    ≥85%

    ≥75%

    Bộ Xây dựng hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn

    Đạt

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã, đảm bảo bình quân các xã đạt tỷ lệ ≥65% (đối với xã nhóm 1 và xã nhóm 2 phải có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung)

    6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an[2]”

    Đạt

    Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    6.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới

    Đạt

    Bộ Nội vụ hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    6.6. Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có)

    Đạt

    Bộ Y tế hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã, đảm bảo bình quân các xã đạt tỷ lệ ≥90% số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp

    6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm

    Đạt

    Các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm được chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định; không để xảy ra mất an toàn thực phẩm trên địa bàn.

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số

    7.1. Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn

    Đạt

    Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường

    Đạt

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử

    Đạt

    Bộ Công Thương hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với nhóm xã 1 và xã nhóm 2

    Không quy định

    7.4. Có mô hình thôn thông minh

    ≥01 mô hình

    Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với xã nhóm 1 và xã nhóm 2

    Không quy định

    Môi trường và cảnh quan nông thôn

    8.1. Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh

    Đạt

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    8.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón

    ≥90%

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ[3], làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

    100%

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    8.4. Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường

    Đạt

    Bộ Xây dựng hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã, đảm bảo tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥50% (đối với xã nhóm 1 phải có ít nhất 01 công trình xử lý nước thải sinh hoạt áp dụng biện pháp phù hợp)

    8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn

    Đạt

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    Xây dựng hệ thống chính trị và Hành

    chính công

    9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên

    Đạt

    Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại của năm trước liền kề năm xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    9.2. Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%

    Đạt

    Cơ quan được Chính phủ giao thực hiện chức năng kiểm soát thủ tục hành chính hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng

    10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

    Đạt

    UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    10.2. An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động

    Đạt

    Bộ Công an hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    10.3. Có hệ thống camera AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã

    Đạt

    Bộ Công an hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    10.4. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng

    Đạt

    Bộ Quốc phòng hướng dẫn; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

    10 tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 2030 như thế nào?

    10 tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 2030 như thế nào? (Hình từ Internet)

    Phát triển nhà ở khu vực nông thôn cần phải phù hợp với chương trình xây dựng nông thôn mới không?

    Căn cứ khoản 7 Điều 5 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

    Điều 5. Yêu cầu chung về phát triển và quản lý, sử dụng nhà ở
    [...]
    7. Đối với khu vực nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo thì việc phát triển nhà ở phải phù hợp với chương trình xây dựng nông thôn mới, phong tục, tập quán của từng dân tộc, điều kiện tự nhiên của từng vùng, miền; từng bước xóa bỏ việc du canh, du cư, bảo đảm phát triển nông thôn bền vững; khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án, nhà ở nhiều tầng.

    Theo đó, đối với khu vực nông thôn thì việc phát triển nhà ở phải phù hợp với chương trình xây dựng nông thôn mới.

    Ngoài ra phải phù hợp với phong tục, tập quán của từng dân tộc, điều kiện tự nhiên của từng vùng, miền; từng bước xóa bỏ việc du canh, du cư, bảo đảm phát triển nông thôn bền vững; khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án, nhà ở nhiều tầng theo quy định như trên. 

    Chuyên viên pháp lý Đỗ Trần Quỳnh Trang
    saved-content
    unsaved-content
    1