09 loại công trình thủy lợi ở Việt Nam được quy định từ năm 2026

Chuyên viên pháp lý: Hồ Nguyễn Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
09 loại công trình thủy lợi ở Việt Nam được quy định từ năm 2026? Hành vi tự ý dỡ bỏ hoặc lấp công trình thủy lợi sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    09 loại công trình thủy lợi ở Việt Nam được quy định từ năm 2026

    Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Thủy lợi 2017 thì loại công trình thủy lợi được xác định theo quy mô, nhiệm vụ, tầm quan trọng, mức độ rủi ro vùng hạ du, bao gồm công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi vừa và công trình thủy lợi nhỏ.

    Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 40/2026/NĐ-CP về 09 loại công trình thủy lợi ở Việt Nam được quy định từ năm 2026, bao gồm:

    (1) Đập, hồ chứa nước được phân loại theo quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.

    (2) Trạm bơm tiêu, trạm bơm tưới tiêu kết hợp:

    - Trạm bơm lớn là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 72.000 m3/h trở lên;

    - Trạm bơm vừa là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 3.600 m3/h đến dưới 72.000 m3/h;

    - Trạm bơm nhỏ là trạm bơm có tổng lưu lượng dưới 3.600 m3/h.

    (3) Trạm bơm tưới:

    - Trạm bơm lớn là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 12.000 m3/h trở lên;

    - Trạm bơm vừa là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 2.000 m3/h đến dưới 12.000 m3/h;

    - Trạm bơm nhỏ là trạm bơm có tổng lưu lượng dưới 2.000 m3/h.

    (4) Cống:

    - Cống lớn là cống có tổng chiều rộng thông nước:

    Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long từ 20 m trở lên;

    Đối với vùng còn lại từ 10 m trở lên.

    - Cống vừa là cống có tổng chiều rộng thông nước:

    Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long từ 3 m đến dưới 20 m;

    Đối với các vùng còn lại từ 1,5 m đến dưới 10 m.

    - Cống nhỏ là cống có tổng chiều rộng thông nước: Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long dưới 3 m; Đối với các vùng còn lại dưới 1,5 m.

    - Đối với các cống qua đập phân loại theo loại công trình đập, hồ chứa.

    (5) Hệ thống tiêu, thoát nước, tưới tiêu kết hợp

    - Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng lớn là công trình có các thông số:

    Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng từ 50 m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 20 m trở lên;

    Đối với các vùng khác có lưu lượng từ 20 m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 10 m trở lên.

    - Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng vừa là công trình có thông số:

    Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng từ 3 m3/s đến dưới 50 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 5 m đến dưới 20 m;

    Đối với các vùng khác có lưu lượng từ 1,5 m3/s đến dưới 20 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 3 m đến dưới 10 m.

    - Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng nhỏ là công trình có các thông số:

    Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng dưới 3 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 5 m;

    Đối với các vùng khác có lưu lượng dưới 1,5 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 3 m.

    (6) Hệ thống cấp, tưới nước

    - Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng lớn là công trình có các thông số:

    Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng từ 20 m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 10 m trở lên;

    Đối với các vùng khác có lưu lượng từ 10 m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 5 m trở lên.

    - Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng vừa là công trình có thông số:

    Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng từ 1 m3/s đến dưới 20 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 1 m đến dưới 10 m;

    Đối với các vùng khác có lưu lượng từ 0,5 m3/s đến dưới 10 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 0,5 m đến dưới 5 m.

    - Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng nhỏ là công trình có các thông số:

    Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng dưới 1 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 1 m;

    Đối với các vùng khác có lưu lượng dưới 0,5 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 0,5 m.

    (7) Đường ống:

    - Đường ống lớn là đường ống dẫn lưu lượng từ 1,5 m3/s trở lên hoặc có đường kính trong từ 1.000 mm trở lên;

    - Đường ống vừa là đường ống dẫn lưu lượng từ 0,025 m3/s đến dưới 1,5 m3/s hoặc có đường kính trong từ 100 mm đến dưới 1.000 mm;

    - Đường ống nhỏ là đường ống dẫn lưu lượng dưới 0,025 m3/s hoặc có đường kính trong dưới 100 mm.

    (8) Bờ bao thủy lợi:

    - Bờ bao lớn là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích từ 10.000 ha trở lên;

    - Bờ bao vừa là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích từ 500 ha đến dưới 10.000 ha;

    - Bờ bao nhỏ là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích dưới 500 ha.

    (9) Hệ thống công trình thủy lợi:

    - Hệ thống công trình thủy lợi lớn là hệ thống có nhiệm vụ tưới, cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên từ 20.000 ha trở lên;

    - Hệ thống công trình thủy lợi vừa là hệ thống có nhiệm vụ tưới, cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên từ 2.000 ha đến dưới 20.000 ha;

    - Hệ thống công trình thủy lợi nhỏ là hệ thống có nhiệm vụ tưới, cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên dưới 2.000 ha.

    09 loại công trình thủy lợi ở Việt Nam được quy định từ năm 202609 loại công trình thủy lợi ở Việt Nam được quy định từ năm 2026 (Hình từ Internet)

    Hành vi tự ý dỡ bỏ hoặc lấp công trình thủy lợi sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

    Căn cứ tại điểm a khoản 7 Điều 24 Nghị định 03/2022/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi như sau:

    Điều 24. Vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi
    [...]
    7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
    a) Tự ý dỡ bỏ hoặc lấp công trình thủy lợi;
    b) Xây dựng nhà ở, cầu, kè, nơi sản xuất và các công trình kiên cố khác không có giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
    c) Ngăn, lấp, đào, nạo vét, hút bùn, cát, sỏi trên sông, kênh, mương, rạch, hồ, ao trái phép mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
    d) Lập bến bãi, tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
    8. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác không có giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
    9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; các điểm a, b, c, d, đ khoản 2; khoản 4; khoản 5; các điểm a, b, c khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều này;
    b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d, điểm đ khoản 6 Điều này.

    Như vậy, hành vi tự ý dỡ bỏ hoặc lấp công trình thủy lợi sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

    Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2, khoản 3 Điều 6 Nghị định 03/2022/NĐ-CP).

    05 nguyên tắc quản lý, khai thác công trình thủy lợi được quy định như nào?

    Căn cứ tại Điều 19 Luật Thủy lợi 2017 quy định nguyên tắc quản lý, khai thác công trình thủy lợi như sau:

    Điều 19. Nguyên tắc quản lý, khai thác công trình thủy lợi
    1. Quản lý thống nhất theo hệ thống công trình thủy lợi, từ công trình đầu mối đến công trình thủy lợi nội đồng; phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng nước phục vụ sản xuất, dân sinh và các ngành kinh tế.
    2. Tuân thủ quy trình vận hành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; có phương án ứng phó thiên tai.
    3. Bảo đảm hài hòa các lợi ích, chia sẻ rủi ro, hạn chế tác động bất lợi đến các vùng liên quan; phát huy hiệu quả khai thác tổng hợp, phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi.
    4. Quản lý, khai thác công trình thủy lợi phải có sự tham gia của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các bên có liên quan.
    5. Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

    Theo đó, 05 nguyên tắc quản lý, khai thác công trình thủy lợi được quy định như sau:

    - Quản lý thống nhất theo hệ thống công trình thủy lợi, từ công trình đầu mối đến công trình thủy lợi nội đồng; phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng nước phục vụ sản xuất, dân sinh và các ngành kinh tế.

    - Tuân thủ quy trình vận hành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; có phương án ứng phó thiên tai.

    - Bảo đảm hài hòa các lợi ích, chia sẻ rủi ro, hạn chế tác động bất lợi đến các vùng liên quan; phát huy hiệu quả khai thác tổng hợp, phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi.

    - Quản lý, khai thác công trình thủy lợi phải có sự tham gia của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các bên có liên quan.

    - Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

    saved-content
    unsaved-content
    1