Trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai tại Đồng Nai từ 01/7/2026

Ngày 19/6/2026, UBND thành phố Đồng Nai ban hành Quyết định 18/2026/QĐ-UBND, trong đó có quy định trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai tại Đồng Nai từ 01/7/2026.

Nội dung chính

    Trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai tại Đồng Nai từ 01/7/2026

    Theo Mục I Phần I Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND thì trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai tại Đồng Nai từ 01/7/2026 như sau:

    - Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính gửi văn bản kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi đất cấp tỉnh/xã nơi có đất bị thu hồi.

    - Cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi đất cấp tỉnh/xã giao cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cùng cấp lập hồ sơ thu hồi đất.

    - Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi đất, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường lập hồ sơ thu hồi đất trình cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi đất. Hồ sơ gồm:

    + Tờ trình về việc thu hồi đất;

    + Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND;

    + Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

    - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi đất có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất bị thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), trong đó có quy định thời hạn xử lý tài sản trên đất. Người có đất bị thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đối với tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất.

    Đối với tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai 2024 thì người có đất bị thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đối với tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 mục này.

    - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi đất có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.

    - Xử lý tài sản trên đất, giá trị tài sản còn lại của người có đất bị thu hồi:

    + Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai 2024 thì giá trị tài sản được xác định tại thời điểm quyết định thu hồi đất do Hội đồng định giá tài sản xác định.

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá tài sản.

    Giá trị tài sản còn lại sau khi trừ đi các chi phí để thu hồi đất, bao gồm chi phí lập hồ sơ thu hồi đất, chi phí cưỡng chế thu hồi đất (nếu có), chi phí định giá tài sản và các chi phí khác để thu hồi đất, được hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất bị thu hồi trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhà đầu tư khác được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp nghĩa vụ tài chính bằng hoặc lớn hơn số tiền hoàn trả nêu trên;

    + Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai 2024 thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất theo quy định, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất bị thu hồi được thực hiện bán tài sản theo quy định của pháp luật.

    Khi hết thời hạn nêu trên, người sử dụng đất bị thu hồi không thực hiện được việc bán tài sản của mình gắn liền với đất thì Nhà nước không bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất.

    Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả lại mặt bằng cho Nhà nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất, trường hợp không thực hiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất theo quy định.

    Trường hợp nhà đầu tư mua lại tài sản gắn liền với đất của người có đất bị thu hồi thì được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

    Trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai tại Đồng Nai từ 01/7/2026 (Hình từ internet)

    Trách nhiệm của các bên khi thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai tại Đồng Nai từ 01/7/2026

    Theo Mục I Phần I Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND thì trách nhiệm của các bên khi thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai tại Đồng Nai từ 01/7/2026 như sau:

    - Trách nhiệm của người có đất bị thu hồi:

    + Chấp hành quyết định thu hồi đất;

    + Thực hiện bàn giao đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thẩm quyền được quy định tại quyết định thu hồi đất.

    - Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi đất:

    + Thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cùng cấp;

    + Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của pháp luật;

    + Tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

    + Bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.

    saved-content
    unsaved-content
    1