Tổng hợp văn bản về thuế giá trị gia tăng năm 2026? Luật, Nghị định, Thông tư về thuế GTGT năm 2026?
Nội dung chính
Tổng hợp văn bản về thuế giá trị gia tăng năm 2026? Luật, Nghị định, Thông tư về thuế GTGT năm 2026?
Ngày 26/11/2024, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 áp dụng từ 01/7/2025.
Tính đến hiện tại, chưa có văn bản mới thay thế Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Do đó, năm 2026 vẫn sẽ tiếp tục áp dụng Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Đồng thời, ngày 11/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2025 (Luật số 149/2025/QH15) chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Như vậy, các văn bản về thuế giá trị gia tăng năm 2026 bao gồm:
(1) Luật
- Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2025;
(2) Nghị định
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
- Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi ghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15;
- Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân;
- Nghị định 82/2025/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2025;.
(3) Thông tư
- Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và hướng dẫn thực hiện Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Tổng hợp văn bản về thuế giá trị gia tăng năm 2026? Luật, Nghị định, Thông tư về thuế GTGT năm 2026? (Hình từ Internet)
Phạm vi điều chỉnh các văn bản về thuế giá trị gia tăng năm 2026
Cụ thể, phạm vi điều chỉnh của từng văn bản về thuế giá trị gia tăng năm 2026 như sau:
- Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về người nộp thuế tại khoản 1, 4 và khoản 5 Điều 4 và người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 4 Điều 4, đối tượng không chịu thuế tại Điều 5, giá tính thuế tại Điều 7, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng tại khoản 2 Điều 8, thuế suất tại khoản 1, 2 Điều 9, phương pháp khấu trừ thuế tại Điều 11, phương pháp tính trực tiếp tại khoản 1 Điều 12, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào tại Điều 14 và hoàn thuế giá trị gia tăng tại Điều 15 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định việc gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất.
- Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định:
1. Phạm vi trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức là nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán (bao gồm cả tổ chức trong nước và nước ngoài) và các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác.
2. Cách thức các tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, quản lý nền tảng số và các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ đối với các giao dịch kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của các hộ, cá nhân.
3. Hồ sơ, thủ tục khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế của các hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
- Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng tại Điều 5, hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% tại khoản 1 Điều 9, nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng theo tỷ lệ % tại điểm b khoản 2 Điều 12, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài tại điểm a khoản 2 Điều 14 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu tại khoản 2 Điều 29, cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% tại Điều 31, thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam tại Điều 13, khoản 1, khoản 2 Điều 40 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
