Thuốc lá điện tử là gì? Năm 2026, hút thuốc lá điện tử hoặc chứa chấp thuốc lá điện tử bị phạt bao nhiêu?
Nội dung chính
Thuốc lá điện tử là gì?
Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 371/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 77/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 về một số biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá và Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
Cụ thể, Nghị định 371/2025/NĐ-CP bổ sung khoản 3, 4, 5, 6 vào sau khoản 2 Điều 2 Nghị định 77/2013/NĐ-CP.
Theo đó, thuốc lá điện tử là sản phẩm bao gồm thiết bị điện tử, bộ phận chứa dung dịch thuốc lá điện tử và dung dịch thuốc lá điện tử, trong đó:
- Thiết bị điện tử được sử dụng để làm nóng dung dịch thuốc lá điện tử hoặc cách thức khác nhằm tạo ra khí hơi cho người dùng hít vào;
- Bộ phận chứa dung dịch thuốc lá điện tử được thiết kế để dùng một lần (không tái nạp dung dịch) hoặc để dùng nhiều lần (tái nạp dung dịch);
- Dung dịch thuốc lá điện tử là hỗn hợp chất lỏng chứa dung môi tạo hơi, có hoặc không chứa nicotine, có thể có một hoặc các chất: phụ gia, hương vị và hóa chất khác với mục đích sử dụng cho thuốc lá điện tử hoặc thuốc lá nung nóng. Dung dịch có nicotine bao gồm bất kỳ dạng hóa chất nicotine nào, kể cả muối hoặc hợp chất, bất kể được chiết xuất tự nhiên hay tổng hợp và bao gồm cả nicotinic alcaloid.

Thuốc lá điện tử là gì? Năm 2026, hút thuốc lá điện tử hoặc chứa chấp thuốc lá điện tử bị phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Năm 2026, hút thuốc lá điện tử hoặc chứa chấp thuốc lá điện tử bị phạt bao nhiêu?
Tại Điều 2 Nghị định 371/2025/NĐ-CP bổ sung Điều 26a vi phạm quy định sử dụng, chứa chấp thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng vào sau Điều 26 Nghị định 117/2020/NĐ-CP như sau:
(1) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.
(2) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chứa chấp người khác sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng tại địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình.
(3) Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng đối với hành vi quy định tại (1).
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 5 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP).
Nghị định 371/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/12/2025.
Như vậy, người hút thuốc lá điện tử sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, người chứa chấp người khác sử dụng thuốc lá điện tử sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá
Căn cứ theo Điều 5 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá như sau:
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá.
2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, kế hoạch về phòng, chống tác hại của thuốc lá, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc lá;
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, kế hoạch về phòng, chống tác hại của thuốc lá;
- Tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của thuốc lá;
- Tổ chức bồi dưỡng và tăng cường nhân lực tham gia phòng, chống tác hại của thuốc lá;
- Tổ chức nghiên cứu, tư vấn, phòng ngừa, chẩn đoán, điều trị nghiện thuốc lá;
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong phòng, chống tác hại của thuốc lá theo thẩm quyền;
- Hằng năm, tổng hợp, báo cáo Chính phủ về kết quả phòng, chống tác hại của thuốc lá;
- Hợp tác quốc tế về phòng, chống tác hại của thuốc lá.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ động thực hiện nhiệm vụ về phòng, chống tác hại của thuốc lá; phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá.
4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá; chủ trì tổ chức, chỉ đạo và chịu trách nhiệm thực hiện các quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá tại địa phương.
