Thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích tại Thái Nguyên theo Quyết định 82/2026/QĐ-UBND

Thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích tại Thái Nguyên theo Quyết định 82/2026/QĐ-UBND như thế nào, hồ sơ gồm những gì?

Nội dung chính

    Hồ sơ sử dụng đất kết hợp đa mục đích tại Thái Nguyên theo Quyết định 82/2026/QĐ-UBND

    Theo điểm a khoản 1 Điều 25 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 82/2026/QĐ-UBND, hồ sơ sử dụng đất kết hợp đa mục đích tại Thái Nguyên bao gồm:

    - Văn bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định 82/2026/QĐ-UBND.

    - Phương án sử dụng đất kết hợp.

    - Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (nếu có).

    Thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích tại Thái Nguyên theo Quyết định 82/2026/QĐ-UBND

    Thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích tại Thái Nguyên theo Quyết định 82/2026/QĐ-UBND

    Theo điểm b khoản 1 Điều 25 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 82/2026/QĐ-UBND, thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích tại Thái Nguyên như sau:

    - Người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp 01 hồ sơ đăng ký sử dụng đất kết hợp đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để chuyển đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.

    - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình cơ quan, người có thẩm quyền.

    - Cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp.

    Thời gian thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày. Trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày, người sử dụng đất nếu có nhu cầu gia hạn thì gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.

    Nội dung phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích

    Theo khoản 3 Điều 99 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, nội dung phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:

    - Thông tin về người sử dụng đất;

    - Thông tin về thửa đất, khu đất đang sử dụng vào mục đích chính, gồm: vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, hình thức sử dụng đất (Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; Nhà nước giao đất, cho thuê đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp từ tổ chức, cá nhân khác); thời hạn sử dụng đất (thời hạn lâu dài, thời hạn sử dụng đất còn lại đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn);

    - Thông tin về diện tích đất sử dụng kết hợp, gồm: vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, thời gian sử dụng kết hợp;

    - Phương án xây dựng, cải tạo công trình đối với trường hợp sử dụng đất vào mục đích kết hợp có công trình xây dựng, gồm công trình xây dựng mới, công trình cải tạo công trình có sẵn;

    - Phương án tháo dỡ công trình, khôi phục lại để đủ điều kiện sử dụng đất vào mục đích chính khi hết thời hạn sử dụng vào mục đích kết hợp;

    - Cam kết, biện pháp theo quy định của pháp luật có liên quan để bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; hạn chế ảnh hưởng bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường; không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề;

    - Sơ đồ, bản đồ có liên quan đến thửa đất, khu đất sử dụng vào mục đích kết hợp.

    saved-content
    unsaved-content
    1